Ngày giờ sinh có rơi vào ca giáp ranh không: tám câu tự kiểm trước khi lập lá số
Tám câu hỏi giúp bạn biết ngày giờ sinh có nằm ở ranh giờ, ngày, tháng, năm hay tháng nhuận không, cần ghi quy ước nào và nên lập mấy lá số để đối chiếu.
Tám câu hỏi giúp bạn biết ngày giờ sinh có nằm ở ranh giờ, ngày, tháng, năm hay tháng nhuận không, cần ghi quy ước nào và nên lập mấy lá số để đối chiếu.
Năm Nhâm và năm Mậu, bảng tứ hoá chỉ lệch ở Hoá Khoa: phụ tinh hay chính tinh. Cách khoanh điểm lệch, ví dụ giả định đã tự kiểm và cách ghi chú.
Lá số phi tinh trông thưa hơn và có thêm can ở mỗi cung. So đúng cách: chỉ so sao chung, kiểm can cung, và biết vì sao dị bản tứ hoá chạm mọi lá số.
Hai quy ước giờ Tý làm ngày âm lệch một. Sao nào đứng yên, sao nào chắc chắn dời, khi nào chòm Tử Vi đổi theo cục, và ca ngày cuối tháng cần cẩn thận.
Hai lá số ghi đại vận 5–14 và 4–13, hay 3–12 và 5–14: mỗi kiểu lệch chỉ về một nguyên nhân. Cách khoanh từng nguyên nhân và ghi quy ước tuổi.
Cùng sao, cùng cung mà sách ghi miếu, sách ghi đắc: bảng độ sáng khác nhau ở số bậc, ở sao được xếp và ở từng ô. Cách so hai bảng và ghi nguồn.
Chia sao theo dữ liệu chúng cần (can năm, chi năm, tháng, ngày, giờ, cục, giới) để biết điểm lệch nằm ở đầu vào nào hay ở dị bản nào, kèm dòng ghi quy ước.
Bài viết về tử vi hiếm khi ghi quy tắc lấy từ sách nào. Cách dẫn nguồn, ghi dị bản và ghi quy ước lá số để người đọc kiểm lại được mà không cần đoán.
Cùng dữ liệu sinh, hai quy ước khác nhau cho hai lá số khác nhau. Mẫu chín dòng ghi ở góc lá số giúp người đọc sau biết tờ giấy được lập theo cách nào.