Hai lá số ghi tuổi đại vận lệch nhau: tuổi mụ hay tuổi tròn, số cục và mốc đổi vận
Hai lá số ghi đại vận 5–14 và 4–13, hay 3–12 và 5–14: mỗi kiểu lệch chỉ về một nguyên nhân. Cách khoanh từng nguyên nhân và ghi quy ước tuổi.
Hai lá số ghi đại vận 5–14 và 4–13, hay 3–12 và 5–14: mỗi kiểu lệch chỉ về một nguyên nhân. Cách khoanh từng nguyên nhân và ghi quy ước tuổi.
Đổi cách tính tháng nhuận không chỉ dời vài sao nhỏ: cung Mệnh, cục và cả Tử Vi có thể nhảy chỗ. Bài lần theo chuỗi phụ thuộc và cách tự kiểm từng ô.
Sinh 8 giờ 55, 12 giờ 58 hay 17 giờ 02 nằm sát ranh canh giờ. Cách lập hai lá số, biết sao nào dời chỗ, sao nào đứng yên, và ghi quy ước cho đúng.
Thiếu giờ sinh, lá số không mất hết: sao an theo năm, tháng đứng yên; cung Mệnh, cục, chính tinh và sao an theo giờ thì đổi. Cách lập 12 phương án, đọc phần chu
Ngày âm lệch một có khi không đổi gì, có khi dời cả chòm Tử Vi ba cung. Bài tách rõ sao nào phụ thuộc ngày, tháng, năm để bạn biết lỗi đổi lịch kéo theo những g
Các dòng ở ô giữa lá số không đứng riêng: năm can chi quyết định âm dương, bản mệnh, chiều vận. Cách đối chiếu chéo để bắt lỗi trước khi đọc mười hai cung.
Sai cục làm lệch Tử Vi, vòng Tràng Sinh và đại vận cùng lúc. Cách nhận ra từ tờ lá số, vì sao mười phép thử nhanh đôi khi không bắt được, và cách tính lại.
Lập lá số tử vi bằng tay như chạy một thuật toán: 12 bước có thứ tự phụ thuộc, mỗi bước một phép tự kiểm, chạy thử trên một ví dụ giả định từ đầu tới cuối.
Cách tính ngũ hành cục của lá số không cần bảng: ghi can cho cung Mệnh, cộng nhẩm số can với số chi ra nạp âm, đổi ra số cục, kèm phép thử bắt lỗi.