TuViChinhXac.comTử Vi Chính Xác
Vì sao các lá số lệch nhau: sách và phái

Tuần, Triệt đứng khác chỗ giữa hai lá số: lỗi ở năm sinh, ở cách vẽ hay ở phái

Vị trí Tuần, Triệt các sách khá thống nhất; chỗ khác là cách vẽ và mức coi trọng. Lá số lệch Tuần Triệt thường do năm sinh. Cách tính tay và tự kiểm.

Close-up of a pencil drawing a short line across the border between two blank squares of a hand-drawn grid, eraser crumbs on old paper, Hanoi desk

Tuần và Triệt là hai điểm hiếm hoi trên lá số mà các nguồn phổ biến gần như thống nhất về vị trí: Triệt an theo can năm sinh, Tuần an theo can chi năm sinh, mỗi dấu chiếm một cặp hai cung liền nhau. Vì vậy khi hai lá số cùng một người có Tuần hoặc Triệt ở hai chỗ khác nhau, nguyên nhân hầu như luôn nằm ở năm sinh đã bị hiểu khác, không nằm ở phái. Chỗ các truyền thống khác nhau thật sự là cách vẽ hai dấu này lên lá số và mức coi trọng chúng khi đọc.

Bài này đưa cách tính tay cả hai dấu, các phép tự kiểm rút ra từ bảng, những năm Tuần và Triệt trùng cặp, và phân biệt cái khác thật (cách vẽ) với cái khác giả (lỗi năm). Bài không bàn ý nghĩa của việc một cung "bị Tuần" hay "bị Triệt". Lá số đặt đúng Tuần Triệt chỉ là lá số đúng quy tắc; nó không làm lời đoán dựa trên hai dấu này có thêm bằng chứng.

Bảng an Triệt theo can năm

Triệt chỉ cần can năm sinh. Mười can chia thành năm cặp, mỗi cặp ứng với một cặp cung:

Can năm sinhTriệt đóng ở
Giáp, KỷThân – Dậu
Ất, CanhNgọ – Mùi
Bính, TânThìn – Tỵ
Đinh, NhâmDần – Mão
Mậu, QuýTý – Sửu

Cách nhớ: các cặp can cách nhau năm bước (Giáp với Kỷ, Ất với Canh…), và mỗi khi can tiến một bậc thì Triệt lùi hai cung, từ Thân – Dậu xuống tới Tý – Sửu.

Phép tự kiểm rút ra từ bảng: Triệt không bao giờ đóng ở Tuất – Hợi. Nếu một lá số vẽ Triệt ở Tuất – Hợi, chắc chắn có lỗi chép hoặc lỗi lập trình, thường là nhầm Triệt với Tuần. Một phép kiểm khác: Triệt luôn chiếm một cặp bắt đầu bằng chi dương (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân) và kết thúc bằng chi âm liền sau.

Cách tính Tuần từ can chi năm sinh

Tuần, gọi đầy đủ là Tuần Trung Không Vong, dựa trên vòng sáu mươi can chi chia thành sáu tuần, mỗi tuần mười năm bắt đầu bằng một năm Giáp: Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần. Mười can ghép với mười chi trong một tuần, nên luôn dư hai chi không được ghép. Hai chi dư đó là chỗ Tuần đóng.

Cách tính tay gọn nhất: đếm lùi từ can năm sinh về can Giáp, đồng thời lùi chi năm sinh đúng bấy nhiêu bước; chi thu được là chi của năm Giáp mở đầu tuần. Tuần đóng ở hai chi đứng ngay trước chi đó. Ví dụ giả định năm Canh Ngọ: từ Canh lùi về Giáp là sáu bước, từ Ngọ lùi sáu bước là Tý, vậy năm này thuộc tuần Giáp Tý, và hai chi đứng ngay trước Tý là Tuất, Hợi. Tuần ở Tuất – Hợi.

Ví dụ khác: năm Nhâm Tý. Từ Nhâm lùi về Giáp là tám bước, từ Tý lùi tám bước là Thìn, năm này thuộc tuần Giáp Thìn, Tuần ở Dần – Mão. Năm Nhâm thì Triệt cũng ở Dần – Mão, nên với người sinh năm Nhâm Tý, hai dấu đóng chung một chỗ.

Sáu tuần cho sáu vị trí Tuần: tuần Giáp Tý ở Tuất – Hợi, Giáp Tuất ở Thân – Dậu, Giáp Thân ở Ngọ – Mùi, Giáp Ngọ ở Thìn – Tỵ, Giáp Thìn ở Dần – Mão, Giáp Dần ở Tý – Sửu. Khác với Triệt, Tuần có thể đóng ở Tuất – Hợi.

Mười năm Tuần và Triệt trùng một cặp cung

Đối chiếu hai bảng trên cho ra mười năm trong vòng sáu mươi năm mà Tuần và Triệt cùng đóng ở một cặp cung. Danh sách đã tự kiểm lại từng năm:

Cặp cungNăm Tuần và Triệt trùng
Thân – DậuGiáp Tuất, Kỷ Mão
Ngọ – MùiẤt Dậu, Canh Dần
Thìn – TỵBính Thân, Tân Sửu
Dần – MãoĐinh Mùi, Nhâm Tý
Tý – SửuMậu Ngọ, Quý Hợi

Bảng này là một phép kiểm tiện. Nếu năm sinh nằm trong danh sách mà lá số vẽ Tuần và Triệt ở hai chỗ khác nhau, lá số có lỗi. Ngược lại, nếu năm sinh không nằm trong danh sách mà lá số vẽ hai dấu chồng nhau, cũng có lỗi.

Lưu ý: bảng không có dòng Tuất – Hợi, đúng như phép kiểm ở trên, vì Triệt không bao giờ đóng ở đó nên hai dấu không thể trùng ở cặp cung này. Mỗi cặp cung còn lại có đúng hai năm trùng, cách nhau năm năm trong vòng sáu mươi năm.

Vì sao hai lá số có Tuần, Triệt khác chỗ

Năm sinh bị tính khác vì sát Tết. Đây là nguyên nhân hay gặp nhất. Người sinh trong khoảng giữa Tết âm lịch và lập xuân, hoặc nhập ngày dương lịch nhưng công cụ hiểu là âm lịch, sẽ có can chi năm khác. Đổi can là đổi Triệt; đổi can chi là đổi Tuần. Kèm theo đó Lộc Tồn, Khôi Việt, tứ hoá cũng đổi, nên dấu hiệu rất rõ.

Tính Tuần chỉ theo can, bỏ quên chi. Một lỗi lập trình và chép tay: tưởng Tuần cũng như Triệt, chỉ cần can. Thật ra năm Giáp Tý và năm Giáp Ngọ cùng can Giáp mà Tuần một bên ở Tuất – Hợi, một bên ở Thìn – Tỵ. Nếu một công cụ cho mọi năm Giáp cùng một vị trí Tuần, công cụ đó tính sai.

Nhầm tên hai dấu. Lá số chép tay hay ghi tắt, và người chép sau đôi khi đổi chỗ chữ Tuần với chữ Triệt. Kiểm bằng bảng Triệt ở trên: dấu nào khớp bảng Triệt theo can năm thì mới là Triệt.

Nhầm cặp cung khi vẽ. Trên lá số vẽ tay, vạch Tuần Triệt nằm giữa hai ô; vẽ lệch một ô là thành cặp khác. Kiểm bằng quy tắc: cặp luôn bắt đầu từ chi dương, ví dụ Ngọ – Mùi chứ không phải Mùi – Thân.

Khác cách thể hiện chứ không khác vị trí. Lá số kiểu Việt quen vẽ Tuần, Triệt thành dấu nằm trên đường ranh giữa hai cung; nhiều lá số theo lối tiếng Hoa ghi chúng như tên sao bên trong ô cung. Nhìn qua tưởng khác, nhưng đối chiếu ra vẫn cùng cặp cung.

Viết Tuần Triệt thành công thức cho công cụ

Với người lập trình hoặc soạn bảng tính tự an sao, Tuần Triệt là phần dễ viết đúng nhất nếu đánh số cẩn thận. Đánh số can từ Giáp là 0 tới Quý là 9, chi từ Tý là 0 tới Hợi là 11, mọi phép tính lấy phần dư khi chia cho 12:

  • Triệt: lấy số can chia cho 5 lấy phần dư, nhân hai, đem 8 trừ đi kết quả đó; được chi đầu của cặp Triệt, chi thứ hai là chi ngay sau. Năm Giáp cho 8 (Thân), năm Ất cho 6 (Ngọ), năm Mậu cho 0 (Tý), năm Kỷ lại cho 8 như Giáp.
  • Tuần: lấy số chi năm trừ số can năm, được chi của năm Giáp mở đầu tuần; Tuần đóng ở chi đó trừ 2 và trừ 1. Năm Canh Ngọ: 6 trừ 6 bằng 0 (Tý), Tuần ở 10 và 11 (Tuất, Hợi).
  • Ca thử bắt buộc: mười năm Tuần Triệt trùng ở bảng trên phải cho hai cặp giống nhau; mọi năm khác phải cho hai cặp khác nhau.
  • Ca thử bắt lỗi "Tuần chỉ theo can": Giáp Tý phải cho Tuất – Hợi, Giáp Ngọ phải cho Thìn – Tỵ.
  • Ca thử bắt lỗi mốc năm: một người sinh giữa lập xuân và mùng Một Tết (hoặc ngược lại) phải được tính theo mốc năm mà công cụ công bố, và Tuần Triệt phải đi theo đúng năm đó.

Ghi công thức và ca thử vào phần mô tả của công cụ cũng là cách công bố quy ước. Người dùng kiểm lại được, người tiếp quản mã hiểu được, và câu hỏi "vì sao Tuần ở đây" có câu trả lời trong vài dòng.

Chỗ các truyền thống khác nhau thật

Nếu vị trí thống nhất, vì sao người ta vẫn nói Tuần Triệt "khác nhau giữa các phái"? Câu trả lời nằm ở tầng sử dụng, không nằm ở tầng an sao. Lối đọc phổ biến ở Việt Nam coi trọng Tuần, Triệt rất nhiều, có hẳn những đoạn bàn riêng về cung có Tuần, cung có Triệt, sao nằm trong vùng hai dấu này. Nhiều sách theo lối tiếng Hoa xếp chúng vào hàng sao phụ, nhắc tới ít hơn hẳn. Đó là khác biệt về mức coi trọng khi đọc, không phải khác biệt về vị trí.

Với người muốn lá số chính xác, điều này có một hệ quả gọn: phần việc của bạn là kiểm Tuần Triệt đặt đúng cặp cung theo năm sinh. Còn việc một nguồn bàn nhiều hay ít về chúng là lựa chọn của nguồn đó. Đừng vì một cuốn sách ít nhắc tới Tuần Triệt mà cho rằng lá số theo sách đó "thiếu", cũng đừng vì một lá số không vẽ vạch ở ranh giới mà cho rằng nó bỏ sót, trước khi tìm xem nó ghi hai dấu ở đâu.

Còn những biến thể như Tuần, Triệt theo năm xem, theo đại vận, nếu một nguồn có dùng, thì đó là lớp khác chồng lên lá số gốc. Khi so hai lá số, hãy chắc rằng mình đang so Tuần Triệt năm sinh với Tuần Triệt năm sinh.

Kiểm Tuần Triệt trên một lá số trong hai phút

Chỉ cần ô giữa lá số có ghi can chi năm sinh:

  1. Đọc can chi năm trên ô giữa, kiểm nó đúng là năm âm lịch bạn nghĩ. Sinh sát Tết thì kiểm kỹ mốc năm trước mọi việc khác.
  2. Tra bảng Triệt theo can năm, ghi cặp cung.
  3. Tính tuần của năm sinh bằng cách lùi về can Giáp, ghi cặp cung Tuần.
  4. So với lá số. Nếu lá số ghi Tuần, Triệt trong ô thay vì trên ranh giới, tìm hai ô có chữ Tuần hoặc chữ Triệt và xem chúng có đúng cặp không.
  5. Nếu năm sinh thuộc danh sách mười năm trùng, kiểm hai dấu có chồng nhau không.
  6. Ghi một dòng ở góc lá số: "Tuần Tuất – Hợi, Triệt Ngọ – Mùi (năm Canh Ngọ)". Dòng này giúp người đọc sau kiểm lại trong vài giây.

Nếu cả năm bước đều khớp, mọi khác biệt còn lại giữa hai lá số không đến từ Tuần Triệt. Bạn có thể gạch hai dấu này khỏi danh sách nghi vấn và chuyển sang so nhóm sao khác.

Câu hỏi thường gặp

Tuần và Triệt khác nhau ở cách tính thế nào?

Triệt chỉ dựa vào can năm sinh, nên mọi năm cùng can có Triệt ở cùng chỗ. Tuần dựa vào can chi năm sinh, cụ thể là năm đó thuộc tuần mười năm nào trong vòng sáu mươi năm. Hai năm cùng can nhưng khác chi có thể có Tuần ở hai chỗ khác nhau.

Các phái có an Tuần Triệt khác nhau không?

Theo các nguồn phổ biến, vị trí Tuần Triệt năm sinh khá thống nhất. Khác nhau chủ yếu ở cách vẽ lên lá số và ở mức coi trọng khi đọc. Hai lá số lệch vị trí Tuần Triệt thì nên nghi năm sinh bị tính khác trước khi nghĩ tới phái.

Triệt có thể đóng ở Tuất – Hợi không?

Theo bảng an Triệt thông dụng thì không. Năm cặp can ứng với năm cặp cung Thân – Dậu, Ngọ – Mùi, Thìn – Tỵ, Dần – Mão, Tý – Sửu. Lá số nào vẽ Triệt ở Tuất – Hợi là có lỗi, thường do nhầm với Tuần.

Năm nào Tuần và Triệt trùng nhau?

Trong vòng sáu mươi năm có mười năm: Giáp Tuất, Kỷ Mão ở Thân – Dậu; Ất Dậu, Canh Dần ở Ngọ – Mùi; Bính Thân, Tân Sửu ở Thìn – Tỵ; Đinh Mùi, Nhâm Tý ở Dần – Mão; Mậu Ngọ, Quý Hợi ở Tý – Sửu.

Lá số không vẽ vạch Tuần Triệt giữa hai ô có phải bị thiếu không?

Chưa chắc. Nhiều lá số ghi Tuần, Triệt như tên sao bên trong ô cung thay vì vạch trên ranh giới. Hãy tìm chữ Tuần hoặc Triệt trong các ô. Nếu thật sự không có ở đâu, có thể công cụ không an hai dấu này; ghi chú lại khi so lá số.

Sinh tháng Chạp mà công cụ tính sang năm mới thì Tuần Triệt có đổi không?

Có. Nếu công cụ dùng mốc năm khác (chẳng hạn lập xuân thay vì mùng Một Tết) và năm bị đổi, can năm đổi kéo Triệt đổi, can chi năm đổi kéo Tuần đổi. Kiểm can chi năm trên ô giữa lá số là cách phát hiện nhanh nhất.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183