Bảng an Thiên Khôi, Thiên Việt theo can năm sinh: câu vần con giáp và phép kiểm
Bảng tra Thiên Khôi, Thiên Việt cho mười can năm sinh, câu vần con giáp để nhớ, dị bản Sửu – Mùi hay Ngọ – Dần của tuổi Canh và cách ghi lên lá số.
Bảng tra Thiên Khôi, Thiên Việt cho mười can năm sinh, câu vần con giáp để nhớ, dị bản Sửu – Mùi hay Ngọ – Dần của tuổi Canh và cách ghi lên lá số.
Hỏa Tinh, Linh Tinh khởi từ cung nào theo chi năm, đếm thuận hay nghịch theo giờ sinh. Bảng tra đủ 12 giờ cho cả hai chiều và cách ghi dị bản.
Triệt tra theo can năm, Tuần tra theo tuần giáp của năm sinh. Hai bảng ngắn, cách tự suy ra từ vòng 60 hoa giáp và những phép thử để kiểm lá số.
Ba mươi cặp can chi, ba mươi tên nạp âm, kèm năm dương lịch 1924–2043. Cách dựng lại bảng bằng phép cộng số nhỏ và những chỗ hay ghi nhầm.
Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Cô Thần, Quả Tú, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Long Trì, Phượng Các, Khốc, Hư gom trong hai bảng theo chi năm sinh, kèm phép kiểm.
Bốn sao an chỉ theo giờ sinh: Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp. Bảng 12 giờ, quy tắc khởi điểm và chiều đếm, cùng các trục đối xứng để tự kiểm.
Bốn sao, cộng Thiên Y đi cùng Thiên Riêu, an chỉ theo tháng sinh âm lịch. Bảng 12 tháng, quy tắc khởi điểm, trục đối xứng và ca tháng nhuận.
Mười phép thử dựa trên chính quy tắc an sao giúp bạn biết một tờ lá số có nhất quán hay không, trước khi đọc bất kỳ dòng luận giải nào.
Lá số cũ viết chữ Hán chỉ dùng chừng tám chục chữ lặp đi lặp lại. Bảng chữ can chi, ngày tháng, tên cung, chính tinh và cách suy năm sinh từ can chi.
Bảng tra vị trí sao Tử Vi cho 30 ngày âm lịch và năm cục, kèm quy tắc chia – bù – tiến lùi để tự dựng lại từng ô và bắt lỗi bảng in.
Biết Tử Vi ở cung nào là suy ra cả 14 chính tinh. Hai bảng tra chòm Tử Vi và chòm Thiên Phủ, kèm phép đối xứng Dần – Thân để tự kiểm từng hàng.