TuViChinhXac.comTử Vi Chính Xác
Quy tắc an sao từng bước

Sao an theo tháng sinh và chi năm: Tả Hữu, Hình Riêu, Thiên Mã, Đào Hồng, Long Phượng

Hai nhóm phụ tinh an theo tháng sinh và theo chi năm: điểm khởi, chiều đếm, các cặp đối xứng để tự kiểm, và ví dụ giả định chạy từng sao trên lá số.

Wide shot of an early morning flower market in Da Lat, vendors seen from behind arranging buckets of flowers in neat rows, misty cool light, no stalls with writing

Hai nhóm phụ tinh lớn trên lá số được an chỉ bằng một dữ kiện mỗi nhóm: nhóm theo tháng sinh âm lịch (Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hình, Thiên Riêu cùng Thiên Y) và nhóm theo chi năm sinh (Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Long Trì, Phượng Các, Thiên Khốc, Thiên Hư, Cô Thần, Quả Tú và vòng Thái Tuế). Mỗi sao có một ô khởi và một chiều đếm, hoặc tra theo nhóm tam hợp.

Vì không phụ thuộc giờ sinh, hai nhóm này giữ nguyên dù bạn chưa chắc canh giờ, và vì thế chúng là "neo" tốt để đối chiếu hai lá số. Bài gom các quy tắc theo cách phổ biến trong sách tử vi lưu hành ở Việt Nam thành một chuỗi thao tác, chỉ ra các cặp sao đối xứng để tự kiểm, và chạy thử trên ví dụ giả định. Bài không bàn ý nghĩa sao.

Nhóm sao theo tháng sinh

Bốn sao dưới đây chỉ cần tháng sinh âm lịch. Ô khởi ứng với tháng Giêng, rồi đếm theo chiều ghi trong bảng tới tháng sinh, mỗi tháng một ô.

SaoTháng Giêng ởChiều đếmVí dụ tháng 5
Tả PhùThìnThuậnThân
Hữu BậtTuấtNghịchNgọ
Thiên HìnhDậuThuậnSửu
Thiên Riêu (Thiên Diêu), Thiên YSửuThuậnTỵ

Thiên Riêu còn được viết là Thiên Diêu; Thiên Y được các sách an cùng ô với Thiên Riêu. Bốn quy tắc này được các sách tử vi phổ biến ghi giống nhau.

Ba sao đi thuận theo tháng giữ khoảng cách cố định với nhau: từ Thiên Riêu đếm thuận ba ô luôn tới Tả Phù, từ Tả Phù đếm thuận năm ô luôn tới Thiên Hình, và Thiên Riêu luôn đứng sau Thiên Hình bốn ô theo chiều thuận, tức hai sao này luôn nằm trong cùng một bộ tam hợp. Tả Phù và Hữu Bật thì đối xứng nhau qua trục Sửu – Mùi, cùng ô khi sinh tháng 4 (cùng ở Mùi) hoặc tháng 10 (cùng ở Sửu).

Nhóm sao theo chi năm: tra theo tam hợp

Bốn sao dưới đây tra theo nhóm tam hợp của chi năm sinh. Mười hai chi chia thành bốn nhóm: Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất, Tỵ Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi.

  • Thiên Mã: Dần Ngọ Tuất ở Thân; Thân Tý Thìn ở Dần; Tỵ Dậu Sửu ở Hợi; Hợi Mão Mùi ở Tỵ. Mã luôn ở một trong bốn ô Dần, Thân, Tỵ, Hợi, tức ô đối diện chi đầu của nhóm.
  • Đào Hoa: Dần Ngọ Tuất ở Mão; Thân Tý Thìn ở Dậu; Tỵ Dậu Sửu ở Ngọ; Hợi Mão Mùi ở Tý. Đào Hoa luôn ở một trong bốn ô Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
  • Hoa Cái: Dần Ngọ Tuất ở Tuất; Thân Tý Thìn ở Thìn; Tỵ Dậu Sửu ở Sửu; Hợi Mão Mùi ở Mùi. Hoa Cái luôn ở một trong bốn ô Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đúng chi cuối của nhóm.
  • Cô Thần, Quả Tú tra theo nhóm phương (ba chi liền nhau) thay vì tam hợp: Hợi Tý Sửu thì Cô Thần ở Dần, Quả Tú ở Tuất; Dần Mão Thìn thì Cô Thần ở Tỵ, Quả Tú ở Sửu; Tỵ Ngọ Mùi thì Cô Thần ở Thân, Quả Tú ở Thìn; Thân Dậu Tuất thì Cô Thần ở Hợi, Quả Tú ở Mùi.

Phép kiểm bằng mắt rất đơn giản: Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa Cái của cùng một người rơi vào ba nhóm ô khác nhau, lần lượt tứ sinh, tứ chính và tứ mộ. Thấy Thiên Mã ở Tý hay Đào Hoa ở Thìn là chép nhầm. Cô Thần luôn ở ô kế thuận của chi cuối nhóm phương, Quả Tú ở ô kế nghịch của chi đầu nhóm.

Nhóm sao theo chi năm: đếm từ ô khởi

Các sao còn lại của nhóm chi năm được an bằng cách đếm: ô khởi ứng với tuổi Tý, rồi đếm theo chiều trong bảng tới chi năm sinh.

SaoTuổi Tý ởChiều đếmQuan hệ để tự kiểm
Hồng LoanMãoNghịch—
Thiên HỷDậuNghịchLuôn đối diện Hồng Loan
Long TrìThìnThuậnĐối xứng với Phượng Các qua trục Sửu – Mùi
Phượng CácTuấtNghịchCùng khuôn với Văn Xương nhưng theo năm
Thiên KhốcNgọNghịchĐối xứng với Thiên Hư qua trục Tý – Ngọ
Thiên HưNgọThuậnCùng ô với Thiên Khốc ở tuổi Tý và tuổi Ngọ
Thái Tuế (đầu vòng 12 sao)TýThuận, không phân nam nữThái Tuế luôn ở đúng ô chi năm sinh

Vòng Thái Tuế gồm mười hai sao liền nhau từ ô chi năm theo chiều thuận: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù. Vòng này giống hệt nhau cho mọi người cùng tuổi, bất kể nam nữ; những cái tên nghe nặng nề trong vòng chỉ là mười hai vị trí đếm từ chi năm.

Chạy thử trên ví dụ giả định

Ví dụ giả định: người sinh năm Bính Dần, tháng 5 âm lịch. Giới tính, ngày và giờ không ảnh hưởng tới hai nhóm sao này. Mọi ô đã được tính lại bằng chương trình an sao viết theo quy tắc trong bài.

SaoCách tínhÔ
Tả Phù / Hữu BậtThìn thuận 5 tháng / Tuất nghịch 5 thángThân / Ngọ
Thiên Hình / Thiên RiêuDậu thuận / Sửu thuận, tới tháng 5Sửu / Tỵ
Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa CáiChi Dần thuộc nhóm Dần Ngọ TuấtThân, Mão, Tuất
Cô Thần / Quả TúChi Dần thuộc nhóm Dần Mão ThìnTỵ / Sửu
Hồng Loan / Thiên HỷMão nghịch hai bước tới tuổi Dần / ô đối diệnSửu / Mùi
Long Trì / Phượng CácThìn thuận hai bước / Tuất nghịch hai bướcNgọ / Thân
Thiên Khốc / Thiên HưNgọ nghịch hai bước / Ngọ thuận hai bướcThìn / Thân
Thái TuếNgay ô chi nămDần

Kết quả cho thấy vì sao một ô có thể "đông sao": ô Thân của lá số này nhận Tả Phù theo tháng, Thiên Mã, Phượng Các, Thiên Hư theo năm. Ô Sửu có cả Thiên Hình, Hồng Loan và Quả Tú. Sự trùng ô đó là kết quả cơ học của các phép đếm độc lập, áp dụng cho mọi người cùng tuổi và cùng tháng sinh, không phải dấu hiệu riêng của ai.

Phép tự kiểm cho hai nhóm sao

Tả Phù, Hữu Bật đối xứng qua trục Sửu – Mùi. Viết bằng số (Tý là 0 tới Hợi là 11), tổng số hai ô luôn bằng 2 hoặc 14. Long Trì và Phượng Các cũng cho tổng 2 hoặc 14, vì cùng khuôn ô khởi Thìn – Tuất.

Thiên Khốc, Thiên Hư đối xứng qua trục Tý – Ngọ. Tổng số hai ô luôn bằng 0 hoặc 12. Hai sao cùng ô ở tuổi Tý (cùng ở Ngọ) và tuổi Ngọ (cùng ở Tý).

Hồng Loan và Thiên Hỷ luôn đối diện. Hai ô cách nhau đúng sáu. Đây là lỗi hay gặp nhất khi chép tay: chép Hồng Loan đúng nhưng đặt Thiên Hỷ cạnh bên thay vì đối diện.

Thiên Hình và Thiên Riêu cách bốn ô. Hai sao luôn nằm cùng một bộ tam hợp. Riêu đứng sau Hình bốn ô theo chiều thuận.

Thái Tuế đứng đúng ô chi năm. Nếu Thái Tuế không trùng chi năm sinh, có thể lá số đã dùng chi của năm khác, thường là người sinh quanh Tết bị gán nhầm năm. Khi đó cả nhóm sao theo chi năm đều sai, và nhóm theo can năm cũng sai theo.

Lỗi hay gặp khi an hai nhóm sao này

Quy tắc của hai nhóm đơn giản, nhưng số sao nhiều nên lỗi thao tác lại hay xảy ra. Năm lỗi dưới đây chiếm phần lớn các sai lệch khi chép tay.

  • Lẫn ô khởi của các sao cùng khuôn. Tả Phù khởi Thìn theo tháng, Long Trì cũng khởi Thìn nhưng theo năm, Văn Khúc cũng khởi Thìn nhưng theo giờ. Ba sao cùng ô khởi, cùng chiều thuận, chỉ khác dữ kiện đếm. Người chép vội rất dễ đếm Long Trì theo tháng sinh.
  • Đếm Hồng Loan thuận thay vì nghịch. Hồng Loan khởi Mão cho tuổi Tý rồi đi nghịch: tuổi Sửu ở Dần, tuổi Dần ở Sửu. Đi thuận sẽ ra Thìn, Tỵ, sai hẳn.
  • Dùng tháng dương lịch cho nhóm theo tháng. Tháng phải là tháng âm lịch; lệch một tháng là cả bốn sao cùng dịch một ô.
  • Tra Cô Thần, Quả Tú theo tam hợp. Hai sao này tra theo nhóm phương ba chi liền nhau. Tra nhầm sang bảng tam hợp của Thiên Mã cho kết quả sai với hai phần ba số tuổi.
  • Quên an Thiên Y cùng Thiên Riêu, hoặc ghi Thiên Y ở ô khác. Theo cách an phổ biến, hai sao luôn cùng ô.

Vì sao hai nhóm này là "neo" khi so lá số

Khi bạn có hai lá số của cùng một người lập ở hai nơi và chúng khác nhau, việc đầu tiên là tìm xem phần nào trùng. Hai nhóm sao theo tháng và theo chi năm chỉ phụ thuộc tháng âm lịch và năm âm lịch, không phụ thuộc giờ, không phụ thuộc cục và hầu như không có dị bản trong các sách phổ biến. Nếu chúng trùng nhau hoàn toàn, dữ liệu năm và tháng của hai lá số giống nhau; chênh lệch còn lại nằm ở giờ sinh, ngày sinh hoặc ở các sao có dị bản.

Ngược lại, nếu nhóm theo tháng lệch nhau một ô đồng loạt, nghi ngay tháng âm lịch: một bên có thể đã đổi lịch sai, hoặc người sinh tháng nhuận được hai nơi xử lý theo hai quy ước. Nếu nhóm theo chi năm lệch, kiểm năm âm lịch trước, nhất là với người sinh khoảng tháng Một đến tháng Hai dương lịch.

Nhóm này cũng hữu ích khi bạn không chắc giờ sinh: dù giờ thay đổi, mọi sao theo tháng và theo năm vẫn nằm yên. Lập vài lá số theo các canh giờ khả dĩ rồi đặt cạnh nhau, bạn sẽ thấy phần đứng yên này lặp lại y hệt trên mọi tờ, trong khi Mệnh, Thân, cục và chính tinh thay đổi. Phần đứng yên là phần lá số chắc chắn về mặt dữ liệu.

Cách làm thực tế: đặt hai lá số cạnh nhau, kiểm Thái Tuế, Tả Phù, Thiên Hình trước. Ba sao này đúng là bạn đã loại được hai nguồn sai lớn nhất. Sau đó mới chuyển sang Mệnh, cục và chính tinh.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Riêu và Thiên Diêu là một sao hay hai sao?

Là một sao, hai cách đọc tên. Nhiều sách và lá số tiếng Việt ghi Thiên Riêu, một số ghi Thiên Diêu. Sao này an theo tháng sinh, tháng Giêng ở Sửu rồi đếm thuận, và Thiên Y an cùng ô.

Sinh tháng nhuận thì nhóm sao theo tháng an thế nào?

Các sách có quy ước khác nhau: tính theo tháng chính trước đó, tính theo tháng sau, hoặc chia nửa tháng. Tuỳ quy ước mà Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hình, Thiên Riêu có thể lệch một ô; lá số nên ghi rõ đã chọn quy ước nào.

Vòng Thái Tuế có đổi chiều theo nam nữ không?

Theo cách an phổ biến, không. Vòng Thái Tuế luôn khởi ở ô chi năm và đi thuận cho mọi người. Đây là điểm khác với vòng Bác Sĩ và vòng Tràng Sinh, vốn đổi chiều theo âm dương nam nữ.

Vì sao Cô Thần, Quả Tú tra theo nhóm khác Thiên Mã?

Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa Cái tra theo nhóm tam hợp (ba chi cách nhau bốn ô), còn Cô Thần, Quả Tú tra theo nhóm phương gồm ba chi liền nhau như Hợi Tý Sửu. Hai cách chia nhóm khác nhau nên đừng dùng lẫn bảng.

Hai người cùng tuổi, cùng tháng sinh có giống nhau ở nhóm sao này không?

Giống hoàn toàn. Mọi sao trong hai nhóm này chỉ phụ thuộc chi năm và tháng âm lịch. Hai người sinh cùng năm, cùng tháng có cùng vị trí các sao này, dù ngày, giờ và cung Mệnh khác nhau.

Nhóm sao này có dị bản giữa các sách không?

Trong các sách tử vi phổ biến ở Việt Nam, các quy tắc nêu trong bài được ghi khá thống nhất. Dị bản đáng kể hơn nằm ở Tứ Hoá, Hoả Tinh, Linh Tinh và Thiên Khôi, Thiên Việt của can Canh, can Tân; còn nhóm theo tháng có ca tháng nhuận cần ghi chú.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183