TuViChinhXac.comTử Vi Chính Xác
Quy tắc an sao từng bước

Cách an cung Mệnh, cung Thân theo tháng và giờ sinh, rồi xếp đủ mười hai cung

Quy tắc an cung Mệnh, cung Thân từ tháng và giờ sinh âm lịch, cách xếp mười hai cung, hai ví dụ giả định đếm từng ô và những phép tự kiểm để bắt lỗi.

Close-up of an elderly woman's hands in Ha Noi tracing a blank paper grid with a fingertip, beside a cup of green tea and reading glasses on a lacquer tray

Cung Mệnh được an bằng hai lần đếm: khởi tháng Giêng ở cung Dần, đếm thuận tới tháng sinh âm lịch; rồi từ ô đó coi là giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh. Cung Thân dùng cùng ô xuất phát nhưng đếm thuận tới giờ sinh. Có Mệnh rồi thì mười cung còn lại xếp nghịch từ Mệnh theo một thứ tự cố định, Huynh Đệ đứng ngay sau Mệnh.

Đây là bước đầu tiên của mọi lá số tử vi đẩu số và cũng là bước dễ sai nhất khi tự làm, vì chỉ cần lệch một ô ở đây là cả tờ lá số trượt theo. Bài trình bày quy tắc theo cách phổ biến trong sách tử vi lưu hành ở Việt Nam, kèm hai ví dụ giả định đã tự kiểm, một công thức cho người thích tính bằng số, và các phép thử để bạn biết mình đếm đúng chưa.

Hai lần đếm: vì sao Mệnh cần cả tháng lẫn giờ

Trong tử vi đẩu số, cung Dần được gắn với tháng Giêng. Theo cách giải thích truyền thống, quy ước này gắn với lối gọi tháng theo chi trong lịch cổ (tháng Giêng là tháng kiến Dần): tháng Giêng là tháng Dần, tháng Hai là tháng Mão, cứ thế đến tháng Chạp là tháng Sửu. Vì thế bước đếm thứ nhất thực chất là tìm ô mang tên chi của tháng sinh.

Bước đếm thứ hai đưa giờ sinh vào. Từ ô tháng, người ta gọi ô đó là giờ Tý rồi lần lượt Sửu, Dần, Mão… cho tới giờ sinh. Đếm theo chiều nghịch thì ra Mệnh, đếm theo chiều thuận thì ra Thân. Hai cung được tính đối xứng nhau quanh ô tháng, và chính sự đối xứng này cho ta một phép kiểm rất mạnh.

Lưu ý về chữ "thuận" và "nghịch": trong tử vi, thuận là đi theo thứ tự chi Tý, Sửu, Dần, Mão…, nghịch là đi ngược lại Tý, Hợi, Tuất, Dậu…. Trên khung lá số bày theo kiểu phổ biến ở Việt Nam, Dần ở góc dưới bên trái, Tỵ ở góc trên bên trái, Thân ở góc trên bên phải, Hợi ở góc dưới bên phải, thì thuận trùng với chiều kim đồng hồ. Nếu bạn gặp một khung bày khác, đừng dựa vào chiều kim đồng hồ mà hãy đếm theo tên chi ghi trong từng ô.

Hệ quả trực tiếp: hai người sinh cùng tháng nhưng khác canh giờ có Mệnh ở hai ô khác nhau; hai người khác tháng, khác giờ vẫn có thể có Mệnh cùng ô. Năm sinh không tham gia vào bước này. Đó là lý do người ta nói cung Mệnh "đi theo" tháng và giờ, còn năm sinh chỉ quyết định can của các cung và những sao an theo năm.

Đếm từng bước, ví dụ giả định thứ nhất

Ví dụ giả định: một người nữ sinh năm Tân Sửu, tháng 9 âm lịch, giờ Mão. Ngày sinh không cần cho bước này.

  1. Khởi tháng Giêng ở Dần, đếm thuận: Dần là tháng 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, Dậu 8, Tuất 9. Ô tháng sinh là Tuất.
  2. Giờ Mão là canh giờ thứ tư tính từ Tý (Tý, Sửu, Dần, Mão).
  3. Từ Tuất coi là giờ Tý, đếm nghịch: Tuất là Tý, Dậu là Sửu, Thân là Dần, Mùi là Mão. Cung Mệnh ở Mùi.
  4. Từ Tuất coi là giờ Tý, đếm thuận: Tuất là Tý, Hợi là Sửu, Tý là Dần, Sửu là Mão. Cung Thân ở Sửu.
  5. Xếp mười hai cung nghịch từ Mệnh ở Mùi: Huynh Đệ ở Ngọ, Phu Thê ở Tỵ, Tử Tức ở Thìn, Tài Bạch ở Mão, Tật Ách ở Dần, Thiên Di ở Sửu, Nô Bộc ở Tý, Quan Lộc ở Hợi, Điền Trạch ở Tuất, Phúc Đức ở Dậu, Phụ Mẫu ở Thân.
  6. Đọc vị trí cung Thân: Sửu trùng Thiên Di, nên lá số này được ghi là "Thân cư Thiên Di". Đúng với quy luật giờ Mão, giờ Dậu cho Thân cư Thiên Di.

Kiểm đối xứng: Mùi và Sửu cách ô tháng Tuất đúng ba ô về hai phía (Tuất – Dậu – Thân – Mùi và Tuất – Hợi – Tý – Sửu). Khớp.

Ví dụ giả định thứ hai và bảng "Thân cư" theo giờ

Ví dụ thứ hai: sinh tháng 5 âm lịch, giờ Thân. Ô tháng là Ngọ. Giờ Thân là canh thứ chín. Đếm nghịch chín ô từ Ngọ ra Mệnh ở Tuất; đếm thuận chín ô ra Thân ở Dần. Xếp cung nghịch từ Tuất thì Dần là Quan Lộc, nên đây là "Thân cư Quan Lộc". Bảng dưới tổng hợp quy luật mà bạn có thể tự suy ra từ phép đếm.

Giờ sinhThân cách Mệnh (đếm thuận)Thân trùng cung
Tý, Ngọ0 hoặc 12 ôMệnh (Mệnh Thân đồng cung)
Sửu, Mùi2 ôPhúc Đức
Dần, Thân4 ôQuan Lộc
Mão, Dậu6 ôThiên Di
Thìn, Tuất8 ôTài Bạch
Tỵ, Hợi10 ôPhu Thê

Bảng cho thấy cung Thân chỉ có thể trùng sáu cung, và tháng sinh không ảnh hưởng tới việc Thân trùng cung nào. Thân cách Mệnh bao nhiêu ô chỉ phụ thuộc giờ sinh: mỗi canh giờ đẩy Mệnh lùi một ô và đẩy Thân tiến một ô, nên khoảng cách tăng hai ô mỗi canh. Nếu lá số bạn đang cầm ghi giờ Thìn mà Thân cư Quan Lộc, chắc chắn có lỗi ở đâu đó.

Công thức cho người thích tính bằng số

Đánh số mười hai ô theo chi: Tý là 0, Sửu 1, Dần 2, Mão 3, Thìn 4, Tỵ 5, Ngọ 6, Mùi 7, Thân 8, Dậu 9, Tuất 10, Hợi 11. Đánh số giờ sinh tương tự: giờ Tý là 0, giờ Sửu 1… giờ Hợi 11. Tháng sinh giữ nguyên từ 1 đến 12.

Khi đó ô tháng có số bằng tháng cộng 1 (tháng 1 ra 2 là Dần). Cung Mệnh có số bằng tháng cộng 1 trừ giờ, lấy dư khi chia cho 12. Cung Thân có số bằng tháng cộng 1 cộng giờ, cũng lấy dư cho 12. Nếu kết quả âm thì cộng thêm 12.

Kiểm lại hai ví dụ. Tháng 9 giờ Mão: Mệnh là 9 + 1 − 3 = 7, tức Mùi; Thân là 9 + 1 + 3 = 13, chia 12 dư 1, tức Sửu. Tháng 5 giờ Thân: Mệnh là 5 + 1 − 8 = −2, cộng 12 được 10, tức Tuất; Thân là 5 + 1 + 8 = 14, dư 2, tức Dần. Cả hai khớp với phép đếm tay.

Công thức này không phải một quy tắc mới mà chỉ là cách viết lại phép đếm bằng số học đồng dư. Nó tiện khi bạn muốn kiểm nhanh nhiều lá số hoặc viết bảng tính; còn khi học, đếm từng ô trên khung giấy vẫn giúp nhớ lâu hơn.

Xếp mười hai cung: thứ tự cố định và cách nhớ

Sau khi có Mệnh, mười một cung còn lại không cần tính gì thêm, chỉ việc xếp theo một thứ tự cố định. Đi nghịch từ Mệnh: Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu. Ô cuối cùng, Phụ Mẫu, nằm sát Mệnh ở phía thuận, khép kín vòng mười hai.

Một cách nhớ được nhiều người học dùng là đọc thứ tự này như một vòng quan hệ: anh em đứng cạnh mình, rồi tới vợ chồng, con cái, tiền bạc, thân thể, đi xa, bạn bè và người giúp việc, công việc, nhà cửa, phúc đức dòng họ, và cha mẹ quay về sát mình. Cách nhớ này chỉ là mẹo thuộc lòng, không phải lời giải thích nguồn gốc của thứ tự.

Ba cặp cung đối diện nhau thường được dùng làm mốc khi kiểm: Mệnh đối Thiên Di, Tài Bạch đối Phúc Đức, Quan Lộc đối Phu Thê. Sau khi xếp xong, nhìn vào ô đối diện Mệnh (cách sáu ô) mà không phải Thiên Di thì đã xếp sai. Tương tự, Mệnh, Tài Bạch và Quan Lộc luôn đứng thành bộ ba cách nhau bốn ô, thường được gọi là tam hợp của cung Mệnh.

Trong ví dụ Tân Sửu ở trên, Mệnh ở Mùi thì Thiên Di ở Sửu, đối diện đúng sáu ô; Tài Bạch ở Mão, Quan Lộc ở Hợi, cùng Mùi tạo thành bộ Hợi – Mão – Mùi. Khớp cả hai phép kiểm.

Các phép tự kiểm cho bước Mệnh – Thân

Tổng số của Mệnh và Thân. Cộng số của Mệnh với số của Thân rồi lấy dư cho 12, kết quả luôn bằng hai lần số ô tháng (lấy dư cho 12). Ví dụ tháng 9: ô tháng là 10, hai lần là 20, dư 8; Mệnh 7 cộng Thân 1 bằng 8. Khớp.

Giờ Tý và giờ Ngọ. Với hai giờ này Mệnh và Thân cùng ô. Giờ Tý là không bước; giờ Ngọ là sáu bước mỗi phía, hai đầu gặp nhau ở ô đối diện ô tháng.

Thân chỉ trùng sáu cung. Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê. Ngoài sáu cung này là sai.

Mười hai cung không trùng, không thiếu. Sau khi xếp, mỗi ô có đúng một tên cung. Đếm nghịch từ Mệnh mà tới Phụ Mẫu lại không nằm sát Mệnh ở phía thuận thì đã đếm sai chiều.

Năm sinh không làm đổi Mệnh. Nếu bạn thử đổi năm sinh mà vị trí Mệnh trên công cụ cũng đổi, hãy xem lại: có thể công cụ đã đổi lịch khác đi, làm tháng hoặc giờ âm lịch thay đổi theo.

Lỗi hay gặp và các ca cần chú ý

Phần lớn sai lệch ở bước này không nằm trong quy tắc mà nằm ở dữ liệu đầu vào hoặc ở cách đếm.

  • Đếm từ ô kế tiếp thay vì từ chính ô xuất phát. Tháng Giêng chính là Dần, không phải Mão; giờ Tý chính là ô tháng.
  • Dùng tháng dương lịch. Tháng phải là tháng âm lịch. Người sinh đầu năm dương lịch rất hay vẫn ở tháng 11 hoặc tháng Chạp âm lịch của năm trước.
  • Đổi giờ đồng hồ sang canh giờ sai ranh. Giờ Tý thường được hiểu là từ 23 giờ đến 1 giờ, giờ Sửu từ 1 đến 3 giờ, cứ thế mỗi canh hai tiếng. Người sinh sát mốc chuyển canh nên lập thử cả hai lá số.
  • Sinh tháng nhuận. Các sách có quy ước khác nhau về việc tính theo tháng chính, tháng sau, hay chia đôi tháng. Quy ước nào cũng làm ô tháng có thể đổi, kéo theo Mệnh và Thân; nên ghi rõ quy ước đã chọn.
  • Giờ Tý cuối ngày. Có quan niệm coi giờ Tý từ 23 giờ đã sang ngày mới, có quan niệm vẫn tính ngày cũ. Với bước Mệnh – Thân, giờ vẫn là Tý; nhưng ngày sinh có thể đổi, ảnh hưởng tới các bước sau như an Tử Vi.

Câu hỏi thường gặp

Cung Mệnh và cung Thân có thể cùng một ô không?

Có. Người sinh giờ Tý hoặc giờ Ngọ luôn có Mệnh và Thân cùng ô, bất kể tháng sinh. Trên lá số thường ghi là Mệnh Thân đồng cung. Đây là kết quả trực tiếp của phép đếm, không phải trường hợp đặc biệt cần tra bảng riêng.

Vì sao khởi tháng Giêng ở cung Dần mà không ở cung Tý?

Vì theo cách đặt tháng của lịch cổ, tháng Giêng là tháng Dần (kiến Dần). Tử vi đẩu số giữ quy ước này, nên ô Dần tương ứng tháng 1, ô Mão tháng 2, và ô Sửu tương ứng tháng Chạp.

Mười hai cung xếp thuận hay nghịch từ Mệnh?

Theo cách phổ biến, mười hai cung xếp nghịch từ Mệnh: Huynh Đệ ở ô kế tiếp theo chiều nghịch, rồi Phu Thê, Tử Tức và tiếp tục. Nhìn theo chiều thuận thì ô ngay sau Mệnh là Phụ Mẫu.

Năm sinh có ảnh hưởng tới vị trí cung Mệnh không?

Không trực tiếp. Vị trí Mệnh chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch. Năm sinh quyết định can của các cung, nhờ đó quyết định cục, và quyết định các sao an theo can chi năm. Đổi năm sinh chỉ làm đổi Mệnh nếu kéo theo đổi tháng âm lịch.

Thân cư Phu Thê có phải là điều gì đặc biệt không?

Về mặt lập lá số, đó chỉ là kết quả của việc sinh giờ Tỵ hoặc giờ Hợi: Thân cách Mệnh mười ô theo chiều thuận và trùng cung Phu Thê. Các sách luận giải có bàn về ý nghĩa, nhưng đó là phần luận, nằm ngoài phạm vi kiểm tra tính đúng của lá số.

Không biết giờ sinh thì có an được cung Mệnh không?

Không an được chắc chắn. Mệnh có thể nằm ở bất kỳ ô nào trong mười hai ô tùy giờ sinh. Cách trung thực là ghi rõ "không rõ giờ sinh", hoặc lập đủ các lá số theo từng canh giờ và hiểu rằng chưa có lá số nào là của mình.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183