TuViChinhXac.comTử Vi Chính Xác
Vì sao các lá số lệch nhau: sách và phái

Lá số đảo chiều đại vận và vòng Tràng Sinh: dò lỗi âm dương nam nữ từng bước

Hai lá số cùng người mà đại vận, vòng Tràng Sinh đi ngược chiều nhau? Phân biệt lỗi giới tính, lỗi mốc năm và khác quy ước bằng những sao đi kèm.

Two hands holding a compass and a pencil over a blank circular diagram drawn on paper, wooden desk by a window in Hai Phong, soft morning light

Trên lá số tử vi, "âm dương nam nữ" (dương nam, âm nam, dương nữ, âm nữ) quyết định chiều đi của đại vận, vòng Tràng Sinh, vòng Bác Sĩ và, theo lối phổ biến ở Việt Nam, chiều đếm Hoả Tinh, Linh Tinh. Khi hai lá số của cùng một người có những vòng này đi ngược chiều nhau, nguyên nhân thường là một trong ba: giới tính nhập khác, can năm bị tính khác do mốc năm, hoặc nguồn dùng quy ước khác ở riêng một sao. Ba nguyên nhân để lại ba dấu vết khác nhau, nên phân biệt được.

Bài này liệt kê những gì phụ thuộc vào âm dương nam nữ, những gì chỉ phụ thuộc giới tính, rồi đưa phép dò từng bước. Bài không bàn ý nghĩa của việc vận đi thuận hay nghịch, cũng không nói gì về nam nữ ngoài đời: âm dương ở đây chỉ là quy ước tính theo can năm. Lá số đúng chiều là lá số đúng quy tắc; nó không làm lời đoán dựa trên lá số có thêm bằng chứng.

Những gì phụ thuộc vào âm dương nam nữ

Âm dương theo can năm sinh: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm. Ghép với giới tính được bốn nhóm, và dương nam đi cùng âm nữ, âm nam đi cùng dương nữ.

Thành phần trên lá sốPhụ thuộc vàoDương nam, âm nữÂm nam, dương nữ
Đại vậnÂm dương nam nữĐi thuận từ cung MệnhĐi nghịch từ cung Mệnh
Vòng Tràng SinhÂm dương nam nữ, cụcThuậnNghịch
Vòng Bác Sĩ (khởi từ Lộc Tồn)Âm dương nam nữ, can nămThuậnNghịch
Hoả Tinh, Linh Tinh (lối chia chiều)Âm dương nam nữ, chi năm, giờHoả thuận, Linh nghịchHoả nghịch, Linh thuận
Tiểu hạnChỉ giới tính, chi nămNam đi thuận, nữ đi nghịchNam đi thuận, nữ đi nghịch

Dòng cuối là chìa khoá để dò lỗi: tiểu hạn chỉ phụ thuộc giới tính, không phụ thuộc âm dương của năm. Vì vậy đổi giới tính làm tiểu hạn đảo chiều, còn đổi can năm từ dương sang âm thì tiểu hạn không đảo, dù đại vận đảo.

Một điểm nữa cần nhớ: những thứ không nằm trong bảng, như cung Mệnh, cục, chính tinh, tứ hoá, Lộc Tồn, không phụ thuộc giới tính. Nếu hai lá số chỉ khác giới tính, những thứ đó phải trùng khít.

Ba nguyên nhân và dấu vết của từng nguyên nhân

Giới tính nhập khác. Dấu vết: đại vận, Tràng Sinh, Bác Sĩ đảo chiều; tiểu hạn cũng đảo chiều; còn can năm, tứ hoá, Lộc Tồn, Khôi Việt, chính tinh, cung Mệnh giữ nguyên. Đây là lỗi nhập liệu thuần tuý, hay gặp khi lập lá số hộ người khác hoặc khi biểu mẫu để sẵn một giới tính mặc định.

Can năm bị tính khác. Dấu vết: đại vận, Tràng Sinh, Bác Sĩ đảo chiều nhưng tiểu hạn không đảo; kèm theo đó Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Khôi Việt, tứ hoá, Triệt đều khác; can cung Mệnh khác nên cục có thể khác, kéo cả chòm chính tinh. Hay gặp ở người sinh sát Tết, khi một nguồn dùng mốc mùng Một Tết còn nguồn kia dùng mốc lập xuân, hoặc khi ngày dương bị hiểu thành ngày âm.

Khác quy ước ở riêng một sao. Dấu vết: chỉ một thành phần khác, mọi thứ còn lại trùng. Ví dụ hay gặp là Hoả Tinh hoặc Linh Tinh, vì có nguồn đếm thuận cả hai bất kể âm dương nam nữ. Đây không phải lỗi âm dương mà là quy ước an riêng sao đó.

Ví dụ giả định: một lá số, hai giới tính

Lá số giả định: năm Canh Ngọ, tháng 5 âm lịch, ngày 10, giờ Thìn. Cung Mệnh ở Dần, Thổ ngũ cục. Năm Canh là năm dương, nên nam là dương nam, nữ là dương nữ. Bảng so mười năm đầu của ba đại vận đầu tiên theo hai giới tính.

MụcNam (dương nam)Nữ (dương nữ)
Đại vận thứ nhất (tuổi 5–14)Dần, cung MệnhDần, cung Mệnh
Đại vận thứ hai (tuổi 15–24)MãoSửu
Đại vận thứ ba (tuổi 25–34)ThìnTý
Chiều tiểu hạnThuậnNghịch
Cung Mệnh, cục, chính tinh, tứ hoáGiống nhauGiống nhau

Vận đầu tiên luôn ở cung Mệnh nên hai lá số trùng ở dòng đầu; từ vận thứ hai trở đi chúng tách theo hai chiều. Người chỉ nhìn vận hiện tại của mình có thể thấy hai cung hoàn toàn khác nhau và không hiểu vì sao.

Tuổi trong bảng tính theo tuổi mụ, và tuổi khởi vận bằng số cục, ở đây là 5. Nếu một nguồn ghi tuổi theo cách khác, các mốc sẽ lệch thêm một năm; chuyện đó là một điểm lệch riêng, không liên quan tới âm dương.

Dò từng bước khi hai lá số đi ngược chiều

Khi thấy đại vận hoặc vòng Tràng Sinh trên hai lá số đi ngược chiều nhau, làm theo thứ tự sau, dừng ở bước tìm ra nguyên nhân:

  1. Đọc ô giữa hai lá số: giới tính ghi gì, can chi năm ghi gì. Hai dòng này thường đã đủ trả lời.
  2. Nếu giới tính khác: sửa lại giới tính trên lá số sai, lập lại, rồi so tiếp. Không cần làm các bước sau.
  3. Nếu can năm khác: xác định ngày sinh có nằm gần Tết không. Tra ngày mùng Một Tết của năm đó theo lịch Việt và ngày lập xuân, xem ngày sinh nằm ở đâu so với hai mốc.
  4. Nếu cả giới tính lẫn can năm giống nhau mà đại vận vẫn ngược chiều: một trong hai nguồn tính sai chiều đại vận. Hãy tự tính lại bằng bảng âm dương ở trên.
  5. Nếu đại vận cùng chiều mà chỉ Hoả Tinh hoặc Linh Tinh khác: đó là quy ước an hai sao này, không phải lỗi âm dương.
  6. Ghi lên góc lá số: giới tính, can năm, nhóm âm dương nam nữ, và mốc năm đã dùng nếu người đó sinh sát Tết.

Phần lớn trường hợp dừng ở bước hai hoặc bước ba. Lỗi chiều đại vận do công cụ tính sai là hiếm, nhưng khi gặp thì đáng báo cho người làm công cụ, kèm lá số mẫu.

Kiểm chiều hai vòng sao trong một phút

Không cần đọc hết hai vòng mười hai sao, chỉ cần vài điểm neo. Bảng dưới ghi các điểm neo theo cách an thông dụng; ví dụ là lá số giả định năm Canh Ngọ, Thổ ngũ cục, Lộc Tồn ở Thân, Kình Dương ở Dậu, Đà La ở Mùi.

Vòng saoĐiểm neoĐi thuận thì sao kế tiếp ởĐi nghịch thì sao kế tiếp ở
Tràng SinhSao Tràng Sinh khởi theo cục: Thuỷ và Thổ ở Thân, Mộc ở Hợi, Kim ở Tỵ, Hoả ở DầnMộc Dục ở cung ngay sau theo chiều thuận (ví dụ: Dậu)Mộc Dục ở cung ngay trước (ví dụ: Mùi)
Bác SĩSao Bác Sĩ đứng cùng Lộc TồnLực Sĩ đứng cùng Kình Dương (ví dụ: Dậu)Lực Sĩ đứng cùng Đà La (ví dụ: Mùi)

Điểm neo của vòng Bác Sĩ đặc biệt tiện: vì Kình Dương luôn ở ngay sau Lộc Tồn và Đà La luôn ở ngay trước, chỉ cần nhìn Lực Sĩ đứng cùng sao nào là biết vòng đi chiều nào, không cần đếm. Với người nam năm Canh Ngọ, tức dương nam, Lực Sĩ phải đứng cùng Kình Dương ở Dậu; với người nữ cùng năm, tức dương nữ, Lực Sĩ phải đứng cùng Đà La ở Mùi.

Nếu đại vận đi thuận mà Lực Sĩ lại đứng cùng Đà La, lá số tự mâu thuẫn: hai thành phần dùng chung một quy tắc âm dương mà cho hai chiều. Đó là dấu hiệu lỗi lập trình hoặc lỗi chép, không phải dị bản.

Biểu mẫu nhập liệu và lá số lập hộ

Nhiều lỗi giới tính trên lá số không đến từ người dùng mà từ biểu mẫu. Ô giới tính có giá trị chọn sẵn, người nhập bỏ qua vì nghĩ đã chọn; hoặc lá số được lập hộ cho người thân, người lập nhập theo giới tính của chính mình do thói quen. Lỗi kiểu này không làm lá số trông "lạ" ở cái nhìn đầu tiên, vì cung Mệnh và chính tinh vẫn đúng, nên có thể tồn tại rất lâu.

Với người làm công cụ, cách giảm lỗi đơn giản là không đặt sẵn giá trị cho ô giới tính, và hiện lại giới tính cùng nhóm âm dương nam nữ ở ô giữa lá số bằng chữ rõ. Với người dùng, thói quen tốt là đọc lại ô giữa trước khi đọc bất cứ thứ gì khác: năm, tháng, ngày, giờ, giới tính, nhóm âm dương. Một dòng sai ở đây thì mọi so sánh phía sau đều vô nghĩa.

Khi lập hộ lá số cho người khác, nhất là người lớn tuổi chỉ nhớ năm sinh theo can chi, hãy hỏi lại cả năm dương lịch để kiểm. Hai người cùng tuổi Canh Ngọ có thể cách nhau sáu mươi năm, và công cụ sẽ không biết bạn muốn năm nào nếu bạn chỉ nhập can chi. Ngày giờ sinh và giới tính của người khác cũng là thông tin riêng tư; chỉ lập khi người đó đồng ý.

Mốc năm: chỗ âm dương bị đảo mà không ai để ý

Tử vi đẩu số lấy năm âm lịch, tức năm bắt đầu từ mùng Một Tết. Bát tự, một hệ khác, lấy năm bắt đầu từ tiết lập xuân, thường rơi vào khoảng đầu tháng Hai dương lịch. Tết âm lịch có năm đến trước lập xuân, có năm đến sau, nên luôn có một khoảng vài ngày tới vài tuần mà hai mốc cho hai năm khác nhau.

Người sinh trong khoảng đó có thể nhận được hai can năm khác nhau tuỳ nguồn. Hai can liền nhau luôn khác âm dương, vì can dương và can âm xen kẽ. Hệ quả là người này bị đổi từ dương nam sang âm nam hoặc ngược lại, và cả đại vận lẫn hai vòng sao đảo chiều. Cùng lúc đó, gần như mọi sao an theo năm đều dời. Đây là lý do một lá số "sai mốc năm" trông khác hẳn từ đầu tới cuối.

Vì vậy, với người sinh tháng Chạp hoặc tháng Giêng âm lịch, hay tháng Một, tháng Hai dương lịch, đáng ghi ngay lên lá số mốc năm đã dùng. Nếu một công cụ không nói nó dùng mốc nào, chỉ cần lập một lá số mẫu sinh giữa hai mốc là biết.

Câu hỏi thường gặp

Âm nam, dương nữ có ý nghĩa gì về tính cách không?

Không. Âm dương nam nữ trên lá số là quy ước tính theo can năm sinh và giới tính để quyết định chiều đi của một số vòng sao. Nó không nói gì về tính cách, sức khoẻ hay vai trò của ai ngoài đời, và không phải là đánh giá tốt xấu.

Vì sao dương nam và âm nữ đi cùng chiều?

Quy ước tử vi coi dương nam và âm nữ là cặp "thuận", âm nam và dương nữ là cặp "nghịch". Đó là cách hệ thống được xây dựng, các sách phổ biến thống nhất ở điểm này. Bạn chỉ cần nhớ hai cặp để tự kiểm chiều đại vận.

Đổi giới tính trên lá số thì những gì thay đổi?

Đại vận, vòng Tràng Sinh, vòng Bác Sĩ đảo chiều; tiểu hạn đảo chiều; theo lối chia chiều thì Hoả Tinh, Linh Tinh cũng đổi. Cung Mệnh, cục, chính tinh, tứ hoá, Lộc Tồn, Khôi Việt và các sao an theo tháng, giờ giữ nguyên.

Làm sao biết công cụ dùng mốc Tết hay mốc lập xuân?

Lập một lá số mẫu sinh vào khoảng giữa mùng Một Tết và ngày lập xuân của một năm bất kỳ. Xem can năm công cụ ghi trên ô giữa. Can theo năm âm lịch là mốc Tết; can theo năm sau lập xuân là mốc lập xuân. Ghi kết quả vào sổ tay.

Tiểu hạn có phụ thuộc âm dương của năm sinh không?

Theo cách an thông dụng, tiểu hạn khởi theo nhóm chi năm sinh và đi thuận với nam, nghịch với nữ, không xét can năm âm hay dương. Đây là điểm giúp phân biệt lỗi giới tính với lỗi can năm khi dò lá số.

Lá số có ghi chữ "âm nam" hay "dương nữ" ở ô giữa không?

Nhiều lá số có ghi, thường cạnh dòng năm sinh. Nếu không ghi, bạn tự suy ra từ can năm và giới tính. Dù có ghi, vẫn nên tự kiểm, vì dòng chữ đó chỉ đúng khi can năm đã đúng.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183