Cách nhanh nhất để thuộc quy tắc an sao là tự lập vài lá số rồi so với đáp án. Bài này đưa ba đề giả định, mỗi đề được chọn để gặp một nhóm ca dễ sai, kèm đáp án từng bước đã được tính lại bằng chương trình an sao viết theo quy tắc phổ biến. Hãy làm trên giấy trước, chỉ mở đáp án sau khi đã có kết quả của mình.
Ba đề đều là ví dụ giả định, không phải lá số của ai. Đáp án theo bộ quy ước phổ biến ở Việt Nam: Tứ Hoá theo bảng thường gặp, Hoả Tinh và Linh Tinh đếm theo âm dương nam nữ. Ở những chỗ có dị bản, đáp án ghi chú để bạn biết kết quả có thể khác nếu dùng bảng khác. Bài không luận ý nghĩa: mục tiêu là các ô đúng chỗ.
Ba đề bài
Mỗi đề cho đủ năm dữ kiện đầu vào. Hãy lập trọn chuỗi: Mệnh, Thân, mười hai cung, can cung Mệnh, cục, Tử Vi, mười bốn chính tinh, sao theo can, theo giờ, theo tháng, Tuần, Triệt, điểm khởi vòng Tràng Sinh, đại vận đầu.
- Đề 1. Nam, năm Giáp Tý, tháng Giêng âm lịch, ngày mùng 1, giờ Tý. Ca cần chú ý: Mệnh Thân đồng cung, Địa Không Địa Kiếp đồng cung, cục khác hẳn bản mệnh, có cung vô chính diệu ngay ở Mệnh.
- Đề 2. Nữ, năm Tân Sửu, tháng 9 âm lịch, ngày mùng 4, giờ Mão. Ca cần chú ý: âm nữ đi thuận như dương nam, Tử Vi Thiên Phủ đồng cung, Văn Xương Văn Khúc đồng cung, Tuần Triệt trùng một cặp ô.
- Đề 3. Nữ, năm Canh Ngọ, tháng 11 âm lịch, ngày 23, giờ Tỵ. Ca cần chú ý: dương nữ đi nghịch, Tứ Hoá can Canh có dị bản, Thiên Khôi Thiên Việt can Canh có dị bản, Hoả Tinh Linh Tinh cùng ô.
Gợi ý thứ tự làm: định Mệnh, Thân trước; tính cục; an Tử Vi bằng phép chia; suy Thiên Phủ và hai chòm; rồi mới tới các nhóm sao phụ. Sau mỗi bước, dùng phép tự kiểm tương ứng trước khi đi tiếp, vì sai sớm là sai dây chuyền. Thời gian hợp lý cho mỗi đề với người mới là khoảng một giờ; đừng vội, lần đầu đếm chậm từng ô.
Đáp án đề 1: nam Giáp Tý, tháng Giêng, mùng 1, giờ Tý
Giáp là can dương, người này là nam: dương nam, các vòng và đại vận đi thuận.
| Bước | Đáp án |
|---|---|
| Mệnh, Thân | Tháng Giêng ở Dần; giờ Tý không bước nào nên Mệnh và Thân cùng ở Dần |
| Can cung Mệnh, cục | Năm Giáp: Bính Dần, nạp âm Lư Trung Hoả, Hoả lục cục (bản mệnh năm sinh lại là Hải Trung Kim) |
| Tử Vi, Thiên Phủ | Ngày 1 chia 6: thương 1, bù 5 lẻ, từ Dần nghịch 5 tới Dậu; Thiên Phủ ở Mùi |
| Chính tinh | Tý Thiên Lương; Sửu Liêm Trinh, Thất Sát; Thìn Thiên Đồng; Tỵ Vũ Khúc, Phá Quân; Ngọ Thái Dương; Mùi Thiên Phủ; Thân Thiên Cơ, Thái Âm; Dậu Tử Vi, Tham Lang; Tuất Cự Môn; Hợi Thiên Tướng. Dần và Mão vô chính diệu |
| Sao theo can Giáp | Lộc Tồn Dần, Kình Dương Mão, Đà La Sửu; Thiên Khôi Sửu, Thiên Việt Mùi; Liêm Trinh hoá Lộc, Phá Quân hoá Quyền, Vũ Khúc hoá Khoa, Thái Dương hoá Kỵ |
| Sao theo giờ Tý | Văn Xương Tuất, Văn Khúc Thìn; Địa Không, Địa Kiếp cùng ở Hợi; Hoả Tinh Dần, Linh Tinh Tuất |
| Sao theo tháng Giêng | Tả Phù Thìn, Hữu Bật Tuất, Thiên Hình Dậu, Thiên Riêu Sửu |
| Tuần, Triệt | Tuần ở Tuất Hợi, Triệt ở Thân Dậu |
| Tràng Sinh, đại vận | Hoả cục: Tràng Sinh ở Dần, đi thuận; đại vận 6–15 ở Dần, 16–25 ở Mão |
Chỗ hay sai ở đề này: lấy bản mệnh Kim làm cục, ra Kim tứ cục và Tử Vi ở Hợi thay vì Dậu. Ngoài ra, nhiều người thấy cung Mệnh không có chính tinh thì nghi mình đếm sai; thực ra đây là kết quả đúng, cung Mệnh vô chính diệu là chuyện bình thường của quy tắc. Hoả Tinh ở Dần vì chi Tý thuộc nhóm Thân Tý Thìn, khởi Dần, giờ Tý không bước.
Đáp án đề 2: nữ Tân Sửu, tháng 9, mùng 4, giờ Mão
Tân là can âm, người này là nữ: âm nữ, đi thuận giống dương nam.
| Bước | Đáp án |
|---|---|
| Mệnh, Thân | Tháng 9 ở Tuất; giờ Mão ba bước: Mệnh nghịch tới Mùi, Thân thuận tới Sửu, Thân cư Thiên Di |
| Can cung Mệnh, cục | Năm Tân: Dần là Canh Dần, tới Mùi là Ất Mùi, nạp âm Sa Trung Kim, Kim tứ cục |
| Tử Vi, Thiên Phủ | Ngày 4 chia 4: thương 1, bù 0, Tử Vi ở Dần; Thiên Phủ cũng ở Dần |
| Chính tinh | Tý Phá Quân; Sửu Thiên Cơ; Dần Tử Vi, Thiên Phủ; Mão Thái Âm; Thìn Tham Lang; Tỵ Cự Môn; Ngọ Liêm Trinh, Thiên Tướng; Mùi Thiên Lương; Thân Thất Sát; Dậu Thiên Đồng; Tuất Vũ Khúc; Hợi Thái Dương. Không có ô vô chính diệu |
| Sao theo can Tân | Lộc Tồn Dậu, Kình Dương Tuất, Đà La Thân; Cự Môn hoá Lộc, Thái Dương hoá Quyền, Văn Khúc hoá Khoa, Văn Xương hoá Kỵ; Khôi Việt can Tân: ghi theo bảng đã chọn |
| Sao theo giờ Mão | Văn Xương và Văn Khúc cùng ở Mùi; Địa Không Thân, Địa Kiếp Dần; Hoả Tinh Ngọ, Linh Tinh Mùi |
| Sao theo tháng 9 | Tả Phù Tý, Hữu Bật Dần, Thiên Hình Tỵ, Thiên Riêu Dậu |
| Tuần, Triệt | Tân Sửu thuộc tuần Giáp Ngọ: Tuần ở Thìn Tỵ; can Tân: Triệt cũng ở Thìn Tỵ |
| Tràng Sinh, đại vận | Kim cục: Tràng Sinh ở Tỵ, đi thuận; đại vận 4–13 ở Mùi, 14–23 ở Thân |
Chỗ hay sai ở đề này: cho âm nữ đi nghịch vì nghĩ "nữ thì nghịch". Quy tắc là âm nam và dương nữ đi nghịch; âm nữ đi thuận. Ô Mùi mang cả Hoá Khoa (của Văn Khúc) lẫn Hoá Kỵ (của Văn Xương), vì hai sao gốc đồng cung; đây không phải lỗi chép. Hoả Tinh: chi Sửu thuộc nhóm Tỵ Dậu Sửu, khởi Mão, âm nữ đếm thuận ba bước tới Ngọ; Linh Tinh khởi Tuất đếm nghịch ba bước tới Mùi.
Đáp án đề 3: nữ Canh Ngọ, tháng 11, ngày 23, giờ Tỵ
Canh là can dương, người này là nữ: dương nữ, các vòng và đại vận đi nghịch.
| Bước | Đáp án |
|---|---|
| Mệnh, Thân | Tháng 11 ở Tý; giờ Tỵ năm bước: Mệnh nghịch tới Mùi, Thân thuận tới Tỵ, Thân cư Phu Thê |
| Can cung Mệnh, cục | Năm Canh: Dần là Mậu Dần, tới Mùi là Quý Mùi, nạp âm Dương Liễu Mộc, Mộc tam cục |
| Tử Vi, Thiên Phủ | Ngày 23 chia 3: thương 8, bù 1 lẻ, từ Dần đếm 8 tới Dậu rồi nghịch 1, Tử Vi ở Thân; Thiên Phủ cũng ở Thân |
| Chính tinh | Tý Liêm Trinh, Thiên Tướng; Sửu Thiên Lương; Dần Thất Sát; Mão Thiên Đồng; Thìn Vũ Khúc; Tỵ Thái Dương; Ngọ Phá Quân; Mùi Thiên Cơ; Thân Tử Vi, Thiên Phủ; Dậu Thái Âm; Tuất Tham Lang; Hợi Cự Môn |
| Sao theo can Canh | Lộc Tồn Thân, Kình Dương Dậu, Đà La Mùi; Tứ Hoá theo bảng phổ biến: Thái Dương hoá Lộc, Vũ Khúc hoá Quyền, Thái Âm hoá Khoa, Thiên Đồng hoá Kỵ (Khoa, Kỵ có dị bản); Khôi Việt can Canh: ghi theo bảng đã chọn |
| Sao theo giờ Tỵ | Văn Xương Tỵ, Văn Khúc Dậu; Địa Không Ngọ, Địa Kiếp Thìn; Hoả Tinh và Linh Tinh cùng ở Thân |
| Sao theo tháng 11 | Tả Phù Dần, Hữu Bật Tý, Thiên Hình Mùi, Thiên Riêu Hợi |
| Tuần, Triệt | Canh Ngọ thuộc tuần Giáp Tý: Tuần ở Tuất Hợi; can Canh: Triệt ở Ngọ Mùi |
| Tràng Sinh, đại vận | Mộc cục: Tràng Sinh ở Hợi, đi nghịch; đại vận 3–12 ở Mùi, 13–22 ở Ngọ |
Chỗ hay sai ở đề này: vòng Bác Sĩ đi nghịch, nên Lực Sĩ nằm ở Mùi cùng Đà La chứ không ở Dậu cùng Kình Dương. Hoả Tinh: chi Ngọ thuộc nhóm Dần Ngọ Tuất, khởi Sửu, dương nữ đếm nghịch năm bước tới Thân; Linh Tinh khởi Mão đếm thuận năm bước cũng tới Thân. Nếu dùng cách cho cả hai cùng đếm thuận, Hoả Tinh sẽ ở Ngọ.
Chấm bài: so theo thứ tự phụ thuộc
Khi so kết quả của mình với đáp án, đừng đếm số ô sai rồi cho điểm. Hãy tìm ô sai đầu tiên theo thứ tự phụ thuộc. Nếu Mệnh sai, mọi thứ phía sau gần như chắc chắn sai theo; sửa Mệnh rồi làm lại, đừng sửa từng sao. Nếu Mệnh đúng mà cục sai, xem lại bước ghi can cho cung, nhất là khi Mệnh ở Tý hoặc Sửu. Nếu cục đúng mà Tử Vi sai, xem lại phép chia và chiều dịch phần bù.
Với các nhóm sao phụ, mỗi nhóm độc lập với nhau nên có thể chấm riêng. Sai cả nhóm theo giờ mà các nhóm khác đúng thường là đếm từ ô sau ô khởi. Sai cả nhóm theo tháng thường là đếm tháng Giêng không đúng ô. Sai Lộc Tồn kéo theo sai Kình Đà và vòng Bác Sĩ; nếu Lộc Tồn đúng mà vòng Bác Sĩ sai, chắc là nhầm chiều thuận nghịch.
Sau ba đề này, hãy tự đặt đề mới bằng cách đổi một dữ kiện mỗi lần: giữ nguyên tất cả, chỉ đổi giờ; hoặc chỉ đổi giới tính. Mỗi lần đổi, dự đoán trước những ô nào sẽ thay đổi rồi mới tính. Đây là cách luyện hiểu chuỗi phụ thuộc chắc chắn hơn mọi bảng tóm tắt.
Kiểm đáp án của chính bạn bằng các phép thử
Thân trùng một trong sáu cung. Đề 1 Thân trùng Mệnh, đề 2 trùng Thiên Di, đề 3 trùng Phu Thê. Cả ba đúng với bảng Thân cư theo giờ: Tý cho Mệnh, Mão cho Thiên Di, Tỵ cho Phu Thê.
Tử Vi cộng Thiên Phủ bằng 4 hoặc 16. Đề 1: Dậu (9) cộng Mùi (7) bằng 16. Đề 2 và đề 3: Tử Phủ đồng cung ở Dần (2 cộng 2) và ở Thân (8 cộng 8), đều đúng.
Thất Sát đối Thiên Phủ, Phá Quân đối Thiên Tướng. Đề 2: Thiên Phủ Dần, Thất Sát Thân; Thiên Tướng Ngọ, Phá Quân Tý. Khớp.
Địa Không đứng ngay sau Văn Xương. Đề 3: Văn Xương Tỵ, Địa Không Ngọ. Đề 2: Văn Xương Mùi, Địa Không Thân. Khớp.
Số đại vận đầu bằng số cục. Đề 1 là 6, đề 2 là 4, đề 3 là 3, đúng với Hoả lục, Kim tứ, Mộc tam cục.
Câu hỏi thường gặp
Làm xong ba đề thì đã đủ để tự lập lá số chưa?
Đủ để nắm chuỗi và các phép kiểm. Để tự tin, nên tự đặt thêm vài đề bằng cách đổi từng dữ kiện, và đối chiếu với một nguồn khác. Phần khó còn lại thường nằm ở dữ liệu đầu vào: đổi lịch, canh giờ, tháng nhuận.
Vì sao đề 2 không có cung vô chính diệu?
Khi Tử Vi và Thiên Phủ cùng ở Dần hoặc Thân, hai chòm sao xếp ra sao cho mười bốn sao phủ đủ mười hai ô, với đúng hai ô có hai chính tinh. Đây là kết quả của khoảng cách cố định giữa các sao, không phải trường hợp đặc biệt.
Đáp án có thể khác nếu dùng sách khác không?
Phần lớn không. Những chỗ có thể khác đã được ghi chú: Tứ Hoá can Canh, Thiên Khôi Thiên Việt can Canh và can Tân, và Hoả Tinh Linh Tinh nếu dùng cách đếm cùng chiều. Phần Mệnh, cục, chính tinh, Lộc Tồn, Tuần Triệt hầu như không có dị bản.
Có nên dùng lá số của người thân để luyện không?
Có thể, nhưng nên luyện với đề giả định trước để không bị chi phối bởi việc đã biết người đó. Khi luyện với lá số người thật, hãy chỉ kiểm tính đúng của phép tính, không dùng kết quả để phán đoán về người đó.
Nên tự kiểm bằng phép thử hay so với công cụ?
Nên làm cả hai. Phép thử bắt được lỗi thao tác ngay khi làm; công cụ giúp đối chiếu toàn bộ tờ. Khi bạn và công cụ khác nhau, hãy truy theo thứ tự phụ thuộc để tìm ô khác đầu tiên, rồi xác định đó là lỗi tính hay khác quy ước.