So một bảng an sao giữa bản chữ Hán và bản dịch tiếng Việt: quy trình sáu bước
Bản dịch tử vi có thể lệch bản chữ Hán ở một ô mà không ai biết. Sáu bước đặt hai bảng cạnh nhau, chuẩn hoá tên gọi và đánh dấu từng chỗ khác biệt.
Bản dịch tử vi có thể lệch bản chữ Hán ở một ô mà không ai biết. Sáu bước đặt hai bảng cạnh nhau, chuẩn hoá tên gọi và đánh dấu từng chỗ khác biệt.
Mười can năm sinh cho mười vị trí Lộc Tồn; Kình Dương đứng trước, Đà La đứng sau. Bảng tra đủ ba sao và cách kiểm một lá số trong vài giây.
Bảng tra Thiên Khôi, Thiên Việt cho mười can năm sinh, câu vần con giáp để nhớ, dị bản Sửu – Mùi hay Ngọ – Dần của tuổi Canh và cách ghi lên lá số.
Hỏa Tinh, Linh Tinh khởi từ cung nào theo chi năm, đếm thuận hay nghịch theo giờ sinh. Bảng tra đủ 12 giờ cho cả hai chiều và cách ghi dị bản.
Triệt tra theo can năm, Tuần tra theo tuần giáp của năm sinh. Hai bảng ngắn, cách tự suy ra từ vòng 60 hoa giáp và những phép thử để kiểm lá số.
Ba mươi cặp can chi, ba mươi tên nạp âm, kèm năm dương lịch 1924–2043. Cách dựng lại bảng bằng phép cộng số nhỏ và những chỗ hay ghi nhầm.
Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Cô Thần, Quả Tú, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Long Trì, Phượng Các, Khốc, Hư gom trong hai bảng theo chi năm sinh, kèm phép kiểm.
Bốn sao an chỉ theo giờ sinh: Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp. Bảng 12 giờ, quy tắc khởi điểm và chiều đếm, cùng các trục đối xứng để tự kiểm.
Bốn sao, cộng Thiên Y đi cùng Thiên Riêu, an chỉ theo tháng sinh âm lịch. Bảng 12 tháng, quy tắc khởi điểm, trục đối xứng và ca tháng nhuận.