TuViChinhXac.comTử Vi Chính Xác
Tháng nhuận và các ca giáp ranh

Sinh đêm giao thừa sau 23 giờ: đổi năm kéo theo những sao nào trên lá số tử vi

Sinh từ 23 giờ đêm giao thừa, quy ước giờ Tý có thể đổi cả năm can chi. Bài liệt kê các sao theo năm sẽ đổi, chiều đại vận và ví dụ giả định đã tính lại.

Fireworks seen from far away over the Perfume River in Hue on lunar new year eve, a family on a balcony from behind, a pot of kumquat, warm amber and navy night tones

Người sinh từ 23 giờ đến trước nửa đêm của đêm giao thừa có thể mang hai năm can chi trên hai lá số, tuỳ quy ước giờ Tý. Nếu ngày mới bắt đầu từ 23 giờ, người đó sinh giờ Tý mùng Một Tết năm mới; nếu ngày đổi lúc nửa đêm, người đó vẫn thuộc ngày cuối năm cũ. Đổi năm là đổi cả lớp sao an theo can năm và chi năm, đổi chiều đại vận, ngoài những thay đổi do đổi ngày và đổi tháng.

Bài này liệt kê cụ thể những gì đổi, kèm một ví dụ giả định tính lại từng ô. Bài không bàn người sinh giao thừa "tốt" hay "xấu"; không có giờ sinh nào như vậy theo nghĩa của một phép tính. Lá số tính đúng theo quy ước đã ghi chỉ cho biết phép tính không sai; nó không biến lời đoán thành điều có bằng chứng.

Ví dụ giả định: sinh 23 giờ 30 ngày 9/2/2024

Ví dụ giả định một em bé sinh lúc 23 giờ 30 ngày 9/2/2024 giờ Việt Nam. Theo lịch Việt, tháng Chạp năm Quý Mão đủ 30 ngày; ngày 9/2/2024 là ngày 30 tháng Chạp, hôm sau 10/2/2024 là mùng Một Tết Giáp Thìn. Bảng so hai quy ước giờ Tý.

MụcĐổi ngày lúc nửa đêmĐổi ngày từ 23 giờ
Ngày âm lịchgiờ Tý, 30 tháng Chạp Quý Mãogiờ Tý, mùng Một tháng Giêng Giáp Thìn
Cung Mệnh (cùng cung Thân)SửuDần
Ngũ hành cụcKim tứ cục (Ất Sửu)Hỏa lục cục (Bính Dần)
Tử Vi / Thiên PhủHợi / TỵDậu / Mùi
Lộc Tồn / Kình Dương / Đà LaTý / Sửu / HợiDần / Mão / Sửu
Thiên Khôi / Thiên ViệtMão / TỵSửu / Mùi
Tuần / TriệtThìn – Tỵ / Tý – SửuDần – Mão / Thân – Dậu
Thái Tuế (chi năm)MãoThìn

Mọi ô đã được tính lại theo quy tắc an phổ biến. Ở ca giao thừa, gần như không còn ô nào giữ nguyên: tháng đổi từ tháng Chạp sang tháng Giêng, ngày đổi từ 30 sang mùng Một, năm đổi từ Quý Mão sang Giáp Thìn. Thứ duy nhất đứng yên là nhóm sao an thuần theo giờ, vì giờ vẫn là giờ Tý.

So với ca giờ Tý cuối một tháng bình thường, ca giao thừa nặng hơn hẳn: ở tháng thường chỉ tháng và ngày đổi, năm giữ nguyên, nên cả lớp sao theo năm đứng yên và giúp khoanh vùng. Ở đêm giao thừa, lớp neo ấy cũng trôi theo. Khi so hai bản, bạn không còn nhóm sao nào ngoài nhóm theo giờ để làm mốc đối chiếu, nên phải kiểm từng lớp theo đúng thứ tự dữ kiện như ở mục cuối bài.

Những gì đổi khi đổi năm can chi

Tách riêng phần do đổi năm (ngoài phần do đổi tháng và ngày đã nói ở các bài khác), danh sách gồm:

  • Sao theo can năm: Lộc Tồn và hai sao kèm là Kình Dương, Đà La; Thiên Khôi, Thiên Việt; Thiên Quan, Thiên Phúc; Triệt. Can Quý và can Giáp cho vị trí khác nhau ở tất cả các sao này.
  • Tứ Hoá: theo quy tắc phổ biến, can Quý cho Phá Quân hoá Lộc, Cự Môn hoá Quyền, Thái Âm hoá Khoa, Tham Lang hoá Kỵ; can Giáp cho Liêm Trinh hoá Lộc, Phá Quân hoá Quyền, Vũ Khúc hoá Khoa, Thái Dương hoá Kỵ. Hai can này không thuộc nhóm có dị bản Tứ Hoá.
  • Sao theo chi năm: vòng Thái Tuế, Long Trì, Phượng Các, Thiên Khốc, Thiên Hư, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Cô Thần, Quả Tú… chi Mão và chi Thìn cho vị trí khác nhau.
  • Tuần: an theo cặp can chi năm. Quý Mão thuộc tuần Giáp Ngọ nên Tuần ở Thìn – Tỵ; Giáp Thìn mở đầu tuần Giáp Thìn nên Tuần ở Dần – Mão.
  • Hoả Tinh, Linh Tinh: an theo chi năm và giờ sinh, nên đổi theo chi năm dù giờ giữ nguyên.
  • Can các cung: xếp theo can năm bằng ngũ hổ độn, nên can của cả 12 cung đổi; đó là lý do cục đổi ngay cả khi không tính tới việc Mệnh dời.
  • Âm dương năm: Quý là can âm, Giáp là can dương. Với nam, năm âm cho đại vận đi nghịch, năm dương cho đại vận đi thuận; với nữ thì ngược lại. Đổi năm là đổi chiều đại vận.

Danh sách không bao gồm các sao lưu theo năm xem hạn, vì đó là phần luận vận, không thuộc phép lập lá số.

Chiều đại vận và tuổi khởi vận

Đại vận là phần dễ bị bỏ quên khi so hai lá số giao thừa, vì nó không hiện như một ngôi sao mà như một dãy số tuổi ghi quanh các cung. Theo quy tắc phổ biến, đại vận khởi từ cung Mệnh, đi thuận hoặc nghịch tuỳ âm dương của năm sinh và giới tính, và tuổi khởi vận bằng số của ngũ hành cục: Thủy nhị cục khởi từ 2 tuổi, Mộc tam cục từ 3, Kim tứ cục từ 4, Thổ ngũ cục từ 5, Hỏa lục cục từ 6.

Áp vào ví dụ: nếu em bé là bé trai, bản đổi ngày lúc nửa đêm thuộc năm Quý Mão (âm nam), đại vận đi nghịch từ cung Sửu, khởi ở 4 tuổi theo Kim tứ cục. Bản đổi ngày từ 23 giờ thuộc năm Giáp Thìn (dương nam), đại vận đi thuận từ cung Dần, khởi ở 6 tuổi theo Hỏa lục cục. Hai dãy số tuổi quanh lá số vì thế khác nhau hoàn toàn, cả điểm bắt đầu, chiều đi lẫn mốc tuổi.

Bài chỉ nói tới vị trí và chiều của đại vận như một phần của phép lập, không đọc ý nghĩa. Điểm cần nhớ khi kiểm: hai lá số giao thừa phải khác nhau ở chiều đại vận nếu năm âm dương khác nhau; nếu chúng cùng chiều, một bản đã lấy sai năm hoặc sai giới tính.

Với bé gái, mọi thứ đảo lại: năm Quý Mão (âm nữ) cho đại vận đi thuận, năm Giáp Thìn (dương nữ) cho đại vận đi nghịch. Tuổi khởi vận vẫn theo cục như trên, tức 4 tuổi ở bản Kim tứ cục và 6 tuổi ở bản Hỏa lục cục. Khi kiểm, chỉ cần nhớ một cặp: dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch.

Đêm giao thừa là đêm nào, giờ giao thừa là mấy giờ

Đêm giao thừa là đêm cuối cùng của tháng Chạp, chuyển sang mùng Một Tết. Tháng Chạp đủ thì đó là đêm 30, tháng Chạp thiếu thì là đêm 29; những năm như Tân Sửu 2021 hay Ất Tỵ 2025 có tháng Chạp thiếu, nên đêm giao thừa là đêm 29 tháng Chạp. Người kể "sinh đêm ba mươi" ở những năm đó đang nói đêm 29, và phép tính cho ca giao thừa áp dụng y như với đêm 30.

Câu hỏi "giao thừa là mấy giờ" cũng không đơn giản như tưởng. Trong đời sống hiện nay, thời khắc giao thừa thường được hiểu là 0 giờ, lúc pháo hoa bắt đầu. Cũng có quan niệm coi giao thừa bắt đầu từ đầu giờ Tý, tức 23 giờ, và nhiều nhà cúng giao thừa trong khoảng ấy. Vì vậy lời kể "sinh đúng giao thừa" cần được hỏi lại: đúng lúc pháo nổ, hay trong lúc đang cúng, hay "khoảng giao thừa"?

Nếu đúng lúc pháo nổ, giờ sinh là khoảng 0 giờ, đã qua nửa đêm, và cả hai quy ước giờ Tý đều tính năm mới. Nếu trong lúc cúng trước 0 giờ, người đó rơi vào đúng vùng tranh chấp từ 23 giờ đến nửa đêm. Nếu chỉ nhớ "khoảng giao thừa", cần coi cả ba khả năng: giờ Hợi năm cũ, giờ Tý trước nửa đêm và giờ Tý sau nửa đêm.

Đối chiếu với mốc lập xuân

Người sinh quanh Tết hay nghe thêm một mốc thứ ba: tiết lập xuân. Bát tự và một số hệ khác đổi năm ở lập xuân chứ không ở mùng Một Tết. Năm 2024, lập xuân rơi vào ngày 4/2, trước Tết Giáp Thìn sáu ngày. Vì vậy với em bé trong ví dụ, sinh ngày 9/2/2024, lá số bát tự đã tính năm Giáp Thìn bất kể giờ sinh, trong khi lá số tử vi tính năm Quý Mão hay Giáp Thìn còn tuỳ quy ước giờ Tý.

Chi tiết này giải thích một tình huống hay gặp: gia đình cầm một tờ bát tự ghi Giáp Thìn và một lá số tử vi ghi Quý Mão, rồi nghĩ một bên tính sai. Thật ra cả hai có thể đều đúng theo luật của mình. Tử vi đẩu số lấy năm theo âm lịch từ mùng Một Tết; bát tự lấy theo lập xuân. Trộn năm của hệ này vào lá số của hệ kia mới là lỗi.

Khi ghi chú lá số giao thừa, vì vậy nên ghi đủ ba thứ: ngày giờ dương lịch, quy ước giờ Tý, và câu "năm tính theo âm lịch từ mùng Một Tết". Người đọc sau sẽ không phải đoán.

Các bước kiểm hai lá số giao thừa

Khi có hai lá số của một người sinh đêm giao thừa, làm theo thứ tự sau để xác nhận chúng khác nhau chỉ vì quy ước giờ Tý.

  1. Đọc năm can chi ở ô thông tin của mỗi bản. Một bản phải là năm cũ, một bản là năm mới.
  2. Kiểm tháng và ngày: bản năm cũ phải là ngày cuối tháng Chạp, bản năm mới phải là mùng Một tháng Giêng.
  3. Kiểm Lộc Tồn theo can năm của từng bản, rồi kiểm Kình Dương đứng ngay sau và Đà La đứng ngay trước Lộc Tồn.
  4. Kiểm Thái Tuế đứng đúng cung của chi năm.
  5. Kiểm cục bằng ngũ hổ độn từ can năm của từng bản và vị trí cung Mệnh.
  6. Kiểm chiều đại vận theo âm dương năm và giới tính.
  7. Nếu mọi bước khớp, ghi một dòng: "hai bản khác nhau do quy ước giờ Tý; bản A đổi ngày lúc nửa đêm, bản B đổi ngày từ 23 giờ".

Nếu một bước không khớp, có lỗi khác ngoài quy ước, thường là nhập sai giờ hoặc sai giới tính. Sửa lỗi đó trước khi bàn tới chuyện chọn bản nào.

Câu hỏi thường gặp

Sinh lúc 23 giờ 30 đêm giao thừa thì tuổi gì?

Tuỳ quy ước giờ Tý. Đổi ngày từ 23 giờ thì tính là năm mới; đổi ngày lúc nửa đêm thì vẫn là năm cũ. Trên giấy tờ dân sự, ngày sinh là ngày dương lịch, không bị ảnh hưởng bởi quy ước này.

Sinh 0 giờ 10 sáng mùng Một Tết có hai khả năng không?

Không. Sau nửa đêm, cả hai quy ước giờ Tý đều tính là mùng Một Tết năm mới. Chỉ cần kiểm lịch xem ngày dương lịch đó đúng là mùng Một theo lịch Việt, vì có những năm Tết lịch Việt và lịch Trung Quốc lệch một ngày.

Sao nào không đổi khi đổi năm ở ca giao thừa?

Các sao an thuần theo giờ sinh như Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp giữ nguyên ô. Hầu như mọi thứ còn lại đổi, vì ca giao thừa đổi cùng lúc ngày, tháng và năm.

Bát tự ghi năm mới mà tử vi ghi năm cũ thì bên nào sai?

Có thể không bên nào sai. Bát tự đổi năm ở tiết lập xuân, tử vi đổi năm ở mùng Một Tết. Nếu lập xuân rơi trước Tết, người sinh giữa hai mốc sẽ có năm khác nhau trên hai hệ. Chỉ sai khi lấy năm của hệ này đưa vào hệ kia.

Có nên chọn bản lá số giao thừa theo lời luận hợp với mình hơn không?

Không nên. Lời luận thường đủ rộng để nghe hợp với nhiều người, nên chọn theo cảm giác dễ thành khớp ngược. Chọn theo quy ước giờ Tý của truyền thống mình theo và ghi rõ là cách nhất quán.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183