TuViChinhXac.comTử Vi Chính Xác
Các bảng tra và cách tự dựng lại

Bảng an Hỏa Tinh, Linh Tinh theo chi năm và giờ sinh: khởi điểm, chiều đếm, dị bản

Hỏa Tinh, Linh Tinh khởi từ cung nào theo chi năm, đếm thuận hay nghịch theo giờ sinh. Bảng tra đủ 12 giờ cho cả hai chiều và cách ghi dị bản.

Night view from a balcony in Hai Phong, a hand holding a wristwatch beside a blank grid sheet on a plastic stool, distant harbor lights

Hỏa Tinh và Linh Tinh an theo hai dữ kiện: nhóm tam hợp của chi năm sinh cho ra cung khởi đầu, còn giờ sinh cho ra số bước đếm từ cung khởi đầu ấy. Phần khởi điểm được các sách chép giống nhau. Phần chiều đếm thì khác: nhiều sách tử vi tiếng Việt cho Hỏa và Linh đi ngược chiều nhau tùy âm dương và giới tính, còn một số bản khác cho cả hai sao cùng đếm thuận.

Vì vậy Hỏa Linh là một trong những chỗ hai lá số của cùng một người hay lệch nhau nhất. Bài này đưa bảng khởi điểm, bảng vị trí theo đủ mười hai giờ với cả hai chiều đếm trong cùng một ô, và cách ghi quy ước để người đọc lá số biết mình đang cầm bản nào. Bài không bàn ý nghĩa hai sao.

Bảng khởi điểm theo nhóm chi năm sinh

Mười hai chi năm chia thành bốn nhóm tam hợp. Mỗi nhóm có một cung khởi đầu cho Hỏa Tinh và một cung khởi đầu cho Linh Tinh, đặt ở giờ Tý. Các sách phổ biến thống nhất ở bảng này.

Nhóm chi năm sinhHỏa Tinh khởi (giờ Tý)Linh Tinh khởi (giờ Tý)
Năm Dần Ngọ TuấtSửuMão
Năm Thân Tý ThìnDầnTuất
Năm Tỵ Dậu SửuMãoTuất
Năm Hợi Mão MùiDậuTuất

Để ý rằng Linh Tinh khởi ở Tuất cho ba trong bốn nhóm; chỉ nhóm Dần Ngọ Tuất khởi ở Mão. Hỏa Tinh thì mỗi nhóm một cung khác nhau: Sửu, Dần, Mão, Dậu. Nhớ hai điều này là dựng lại được bảng khởi điểm mà không cần câu vần.

Người sinh năm Tý, năm Thìn hay năm Thân cùng thuộc một nhóm, nên có cùng khởi điểm; chỉ giờ sinh và chiều đếm làm vị trí cuối cùng khác nhau.

Chiều đếm: hai cách các sách khác nhau

Cách thứ nhất, phân theo âm dương nam nữ. Nhiều sách tử vi lưu hành ở Việt Nam ghi: dương nam và âm nữ thì Hỏa Tinh đếm thuận, Linh Tinh đếm nghịch; âm nam và dương nữ thì Hỏa Tinh đếm nghịch, Linh Tinh đếm thuận. Dương nam là nam sinh năm có can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), âm nữ là nữ sinh năm có can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý), và tương tự cho hai trường hợp còn lại.

Cách thứ hai, cả hai sao cùng thuận. Một số bản, nhất là nhiều tài liệu theo lối Trung Hoa, cho cả Hỏa Tinh và Linh Tinh đếm thuận từ khởi điểm theo giờ sinh, không phân biệt giới tính. Theo cách này, nam và nữ cùng năm, cùng giờ có Hỏa Linh ở cùng chỗ.

Đếm như thế nào. Đặt giờ Tý ở cung khởi điểm. Đếm thuận thì giờ Sửu ở cung kế tiếp theo chiều Tý → Sửu → Dần, giờ Dần ở cung tiếp nữa; đếm nghịch thì đi ngược lại. Cung ứng với giờ sinh là vị trí của sao.

Hệ quả. Với hai cách trên, ít nhất một trong hai sao Hỏa, Linh có thể đổi chỗ giữa hai lá số của cùng một người, trừ khi sinh giờ Tý hoặc giờ Ngọ: giờ Tý thì mọi cách đều cho sao ở ngay khởi điểm, còn giờ Ngọ thì đếm thuận hay nghịch sáu bước đều tới cùng cung đối diện.

Bảng vị trí Hỏa Tinh theo giờ sinh (đếm thuận / đếm nghịch)

Mỗi ô ghi hai cung: cung trước dấu gạch là khi đếm thuận, cung sau là khi đếm nghịch. Chọn cột theo nhóm chi năm, hàng theo giờ sinh, rồi chọn nửa ô theo chiều đếm mà bản bạn dùng quy định.

Giờ sinhNăm Dần Ngọ TuấtNăm Thân Tý ThìnNăm Tỵ Dậu SửuNăm Hợi Mão Mùi
Giờ TýSửu / SửuDần / DầnMão / MãoDậu / Dậu
Giờ SửuDần / TýMão / SửuThìn / DầnTuất / Thân
Giờ DầnMão / HợiThìn / TýTỵ / SửuHợi / Mùi
Giờ MãoThìn / TuấtTỵ / HợiNgọ / TýTý / Ngọ
Giờ ThìnTỵ / DậuNgọ / TuấtMùi / HợiSửu / Tỵ
Giờ TỵNgọ / ThânMùi / DậuThân / TuấtDần / Thìn
Giờ NgọMùi / MùiThân / ThânDậu / DậuMão / Mão
Giờ MùiThân / NgọDậu / MùiTuất / ThânThìn / Dần
Giờ ThânDậu / TỵTuất / NgọHợi / MùiTỵ / Sửu
Giờ DậuTuất / ThìnHợi / TỵTý / NgọNgọ / Tý
Giờ TuấtHợi / MãoTý / ThìnSửu / TỵMùi / Hợi
Giờ HợiTý / DầnSửu / MãoDần / ThìnThân / Tuất

Bảng vị trí Linh Tinh theo giờ sinh (đếm thuận / đếm nghịch)

Cách đọc giống bảng Hỏa Tinh. Ba cột sau giống nhau vì ba nhóm cùng khởi ở Tuất; chỉ cột nhóm Dần Ngọ Tuất khác.

Giờ sinhNăm Dần Ngọ TuấtNăm Thân Tý ThìnNăm Tỵ Dậu SửuNăm Hợi Mão Mùi
Giờ TýMão / MãoTuất / TuấtTuất / TuấtTuất / Tuất
Giờ SửuThìn / DầnHợi / DậuHợi / DậuHợi / Dậu
Giờ DầnTỵ / SửuTý / ThânTý / ThânTý / Thân
Giờ MãoNgọ / TýSửu / MùiSửu / MùiSửu / Mùi
Giờ ThìnMùi / HợiDần / NgọDần / NgọDần / Ngọ
Giờ TỵThân / TuấtMão / TỵMão / TỵMão / Tỵ
Giờ NgọDậu / DậuThìn / ThìnThìn / ThìnThìn / Thìn
Giờ MùiTuất / ThânTỵ / MãoTỵ / MãoTỵ / Mão
Giờ ThânHợi / MùiNgọ / DầnNgọ / DầnNgọ / Dần
Giờ DậuTý / NgọMùi / SửuMùi / SửuMùi / Sửu
Giờ TuấtSửu / TỵThân / TýThân / TýThân / Tý
Giờ HợiDần / ThìnDậu / HợiDậu / HợiDậu / Hợi

Theo cách thứ nhất, dương nam và âm nữ lấy nửa trước của ô Hỏa Tinh và nửa sau của ô Linh Tinh; âm nam và dương nữ thì ngược lại. Theo cách thứ hai, ai cũng lấy nửa trước của cả hai ô.

Ví dụ giả định: một ngày giờ, hai lá số

Ví dụ giả định: một người nam sinh năm Giáp Tý, giờ Thìn. Năm Tý thuộc nhóm Thân Tý Thìn, Hỏa Tinh khởi ở Dần, Linh Tinh khởi ở Tuất. Giờ Thìn là giờ thứ năm tính từ Tý, tức đếm thêm bốn bước. Can Giáp là can dương, người này là dương nam.

Theo cách thứ nhất, Hỏa Tinh đếm thuận bốn bước từ Dần: Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, vậy Hỏa ở Ngọ. Linh Tinh đếm nghịch bốn bước từ Tuất: Dậu, Thân, Mùi, Ngọ, vậy Linh cũng ở Ngọ. Theo cách thứ hai, Hỏa vẫn ở Ngọ, nhưng Linh đếm thuận bốn bước từ Tuất: Hợi, Tý, Sửu, Dần, vậy Linh ở Dần. Hai lá số cho cùng một người khác nhau đúng ở vị trí Linh Tinh.

Nếu đổi thành một người nữ cùng năm, cùng giờ, tức dương nữ, thì theo cách thứ nhất Hỏa đếm nghịch từ Dần tới Tuất, Linh đếm thuận từ Tuất tới Dần. Theo cách thứ hai, kết quả giống hệt người nam: Hỏa ở Ngọ, Linh ở Dần. Ví dụ nhỏ này cho thấy vì sao khi đối chiếu lá số, câu hỏi đầu tiên với Hỏa Linh luôn là "bản này đếm theo cách nào".

Ghi quy ước và kiểm một lá số

Vì có hai cách đếm, một lá số trung thực nên ghi rõ ở góc: "Hỏa Linh: thuận nghịch theo âm dương nam nữ" hoặc "Hỏa Linh: cùng thuận". Người học tử vi khi viết bài hay trao đổi cũng nên nêu cách mình dùng, nếu không hai người có thể tranh luận về một sao mà thật ra mỗi bên đặt ở một cung.

Để kiểm một lá số sẵn có, làm ngược lại quy trình. Biết chi năm thì biết khởi điểm; đếm số cung từ khởi điểm tới chỗ lá số đặt Hỏa Tinh theo chiều thuận, rồi theo chiều nghịch. Một trong hai số đếm phải bằng số thứ tự của giờ sinh tính từ Tý bằng 0. Nếu cả hai đều không khớp, lá số đã sai giờ, sai năm hoặc sai khởi điểm. Làm tương tự với Linh Tinh.

Sinh giờ Tý hay giờ Ngọ là hai trường hợp không phân biệt được chiều đếm, vì đếm thuận hay nghịch đều ra cùng một cung. Với các giờ còn lại, từ chiều đếm của hai sao bạn có thể suy ra lá số đang theo cách nào, rồi đối chiếu với quy ước được ghi, nếu có.

Người sinh sát ranh hai canh giờ nên lưu ý: Hỏa Linh đổi cung theo từng canh giờ, nên một sai lệch nhỏ về giờ sinh cũng làm hai sao này nhảy cung, cùng với Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp và cả cung Mệnh.

Lá số đúng quy ước không làm lời đoán có bằng chứng

Hỏa Tinh, Linh Tinh có tên gọi dễ gây lo, và nhiều lời luận đặt nặng hai sao này. Nhưng ai cũng có đủ hai sao trên lá số; vị trí của chúng là kết quả của một phép đếm trên chi năm và giờ sinh, cộng thêm một quy ước chiều đếm mà chính các sách cũng chưa thống nhất. Lập đúng lá số không làm lời đoán thành có bằng chứng, và một sao có thể nằm ở hai cung khác nhau tùy bản thì càng nên đọc lời luận về nó một cách dè dặt.

Điều bảng tra làm được là giúp bạn biết lá số được lập theo quy ước nào và có nhất quán không. Phần còn lại, đọc như tư liệu văn hóa, không nên dùng để lo lắng hay để quyết định việc lớn.

Nếu bạn lập lá số trên AI Huyền Học hoặc một công cụ bất kỳ, hãy xem công cụ có cho biết cách đếm Hỏa Linh hay không; nếu không, tự suy ra bằng phép kiểm ngược ở mục trên. Với người viết công cụ, nên đưa chiều đếm thành một tùy chọn có tên rõ ràng, in tùy chọn lên lá số, và thử đủ bốn nhóm chi năm, hai giới tính, hai âm dương năm sinh với ít nhất một giờ khác Tý và Ngọ để chắc cả hai nhánh đều chạy đúng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏa Tinh, Linh Tinh an theo dữ kiện gì?

Hai sao an theo chi năm sinh và giờ sinh. Chi năm cho ra nhóm tam hợp và cung khởi đầu ở giờ Tý; giờ sinh cho ra số bước đếm. Một số bản còn dùng thêm âm dương của năm và giới tính để quyết định chiều đếm.

Vì sao hai lá số của cùng một người có Linh Tinh khác cung?

Thường là do hai nơi lập dùng hai cách đếm khác nhau: một bên cho Hỏa và Linh đi ngược chiều theo âm dương nam nữ, một bên cho cả hai cùng đếm thuận. Kiểm lại quy ước trước khi kết luận bên nào tính nhầm.

Sinh giờ Tý thì Hỏa Linh ở đâu?

Sinh giờ Tý thì Hỏa Tinh và Linh Tinh nằm ngay ở cung khởi điểm của nhóm chi năm, bất kể đếm thuận hay nghịch. Ví dụ năm Tý, Thìn, Thân thì Hỏa ở Dần, Linh ở Tuất.

Dương nam, âm nữ là gì?

Dương nam là nam sinh năm có can dương gồm Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm. Âm nữ là nữ sinh năm có can âm gồm Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. Âm nam và dương nữ là hai trường hợp còn lại.

Có nên chọn một cách đếm Hỏa Linh là đúng không?

Đây là khác biệt giữa các nguồn quy tắc và không có cách nào kiểm chứng bằng dữ liệu. Cách trung thực là ghi rõ quy ước trên lá số, biết vị trí theo cả hai cách và đọc lời luận về hai sao này dè dặt.

Sinh sát ranh hai canh giờ thì Hỏa Linh có đổi không?

Có. Hỏa Linh đổi cung theo từng canh giờ, nên nếu không chắc giờ sinh thuộc canh nào, nên lập lá số cho cả hai canh giờ và so xem những sao nào đổi chỗ, thay vì chọn một giờ rồi coi là chắc chắn.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0926.183.183